ທ່ານກຳລັງເບິ່ງບົດທີ່ເປີດໃຫ້ທຸກຄົນ. ເຂົ້າສູ່ລະບົບເພື່ອຮຽນຫຼັກສູດອື່ນ. ເຂົ້າສູ່ລະບົບ
ທວນຄຳສັບ
ກຳລັງທວນ: Bài 9. Khung 343–347: Quy tắc, mùa xuân, học trước yêu sau, đi Pắc Xế, sinh lão bệnh tử — 9 ປະໂຫຍກ ໃນ 9 ປະໂຫຍກຕົວຢ່າງທີ່ມີຄວາມໝາຍ (ສຸ່ມ). ເລືອກແຫຼ່ງອື່ນ
ອ່ານປະໂຫຍກພາສາລາວ, ຂຽນຄວາມໝາຍເປັນພາສາຫວຽດຕາມຄວາມເຂົ້າໃຈຂອງທ່ານ, ແລ້ວກົດ «ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ» ແລະ ປະເມີນດ້ວຍຕົນເອງ. ປະໂຫຍກໜຶ່ງແປຖືກໄດ້ຫຼາຍແບບ ສະນັ້ນເຄື່ອງຈຶ່ງບໍ່ກວດສ່ວນນີ້. ເວັບໄຊບໍ່ບັນທຶກສິ່ງທີ່ທ່ານຂຽນ.
ແຕ່ທ່ານລີວີຄິດວ່າເພິ່ນມັກທັງຣະດູໃບໄມ້ປົ່ງແລະຣະດູຮ້ອນ.
ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ
Nhưng ông ລີວີ nghĩ rằng ông thích cả mùa xuân lẫn mùa hè.
ຄົນເຮົາເມື່ອເກີດມາແລ້ວກໍຈະຕ້ອງມີການແກ່, ການເຈັບແລະການຕາຍໂດຍບໍ່ມີຄົນໃດຈະເວັ້ນໄດ້.
ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ
Con người đã sinh ra thì phải có già, bệnh và chết, không ai tránh được.
ທ່ານແມັກເຄັນລີບອກວ່າເພິ່ນມັກຣະດູໃບໄມ້ປົ່ງແລະບໍ່ມັກຣະດູຮ້ອນ.
ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ
Ông ແມັກເຄັນລີ nói ông thích mùa xuân và không thích mùa hè.
ພວກເຮົາຈະເດີນທາງຈາກວຽງຈັນໄປປາກເຊໂດຍທາງເຮືອກໍໄດ້.
ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ
Chúng ta có thể đi từ Viêng Chăn đến Pắc Xế bằng thuyền.
ເຮົາຈະເດີນທາງຈາກວຽງຈັນໄປປາກເຊແລະທົ່ວພາກໄຕ້ໂດຍທາງຣົດກໍໄດ້ຄືກັນ
ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ
Chúng ta cũng có thể đi từ Viêng Chăn đến Pắc Xế và khắp miền Nam bằng xe
ແຕ່ປັດຈຸບັນນີ້ກັນດານແທ້ໆຍ້ອນມີການຣົບກັນຢ່າງຮ້າຍແຮງ.
ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ
nhưng hiện nay rất nguy hiểm vì đang có giao tranh dữ dội.
ຄຳເຕືອນແກ່ພວກນັກຮຽນກໍຄື "ຈົງຮຽນກ່ອນຮັກຢ່າຮັກກ່ອນຮຽນ."
ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ
Lời khuyên cho học sinh là: «Hãy học trước rồi hãy yêu, đừng yêu trước khi học.»
ເມື່ອມີການວາງກົດຣະບຽບໄວ້ແລ້ວທຸກຄົນກໍຄວນປະຕິບັດຕາມ.
ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ
Khi đã đặt ra quy tắc rồi thì mọi người nên làm theo.
ເພາະເມື່ອໃດມີຮັກການຮຽນກໍອາດຈະຊ້າລົງ.
ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ
Vì hễ có yêu đương thì việc học có thể chậm lại.