ຮຽນພາສາລາວ

ທ່ານກຳລັງເບິ່ງບົດທີ່ເປີດໃຫ້ທຸກຄົນ. ເຂົ້າສູ່ລະບົບເພື່ອຮຽນຫຼັກສູດອື່ນ. ເຂົ້າສູ່ລະບົບ

ທວນຄຳສັບ

ກຳລັງທວນ: Bài 32. Khung 546–547: Cư xử đúng lúc đúng chỗ, nhân và quả, trồng rau — 7 ປະໂຫຍກ ໃນ 7 ປະໂຫຍກຕົວຢ່າງທີ່ມີຄວາມໝາຍ (ສຸ່ມ). ເລືອກແຫຼ່ງອື່ນ

ອ່ານປະໂຫຍກພາສາລາວ, ຂຽນຄວາມໝາຍເປັນພາສາຫວຽດຕາມຄວາມເຂົ້າໃຈຂອງທ່ານ, ແລ້ວກົດ «ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ» ແລະ ປະເມີນດ້ວຍຕົນເອງ. ປະໂຫຍກໜຶ່ງແປຖືກໄດ້ຫຼາຍແບບ ສະນັ້ນເຄື່ອງຈຶ່ງບໍ່ກວດສ່ວນນີ້. ເວັບໄຊບໍ່ບັນທຶກສິ່ງທີ່ທ່ານຂຽນ.

  1. ຂອງສອງຢ່າງທີ່ຫຼີກຈາກກັນບໍ່ໄດ້ກໍຄືເຫດແລະຜົນ.

    ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ

    Hai thứ không thể tách rời nhau chính là nguyên nhân và kết quả.

  2. ເຊົ້າມື້ນີ້ອາກາດຊຸ່ມເຢັນຈົນໜາວແດ່ຈັກໜ່ອຍ. ນາງມະນີວັນກຳລັງຕັກນ້ຳຫົດຜັກ.

    ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ

    Sáng nay trời mát và ẩm, đến mức hơi lạnh một chút. ນາງມະນີວັນ đang múc nước tưới rau.

  3. ເບັ້ຽໝາກຖົ່ວແລະໝາກແຕງຂອງລາວກຳລັງຂຽວແລະສູງຂຶ້ນທຸກໆມື້.

    ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ

    Những cây đậu và dưa chuột con của bà đang xanh tốt và cao lên từng ngày.

  4. ເມື່ອໃດມີເຫດກໍຕ້ອງມີຜົນຕ່າງໆເກີດຂຶ້ນ.

    ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ

    Hễ có nguyên nhân thì ắt phải có những kết quả nảy sinh.

  5. ນາງມະນີວັນຫວັງວ່າປີນີ້ລາວຈະໄດ້ຂາຍເຄື່ອງປູກຂອງລາວກ່ອນໝູ່ເພາະລາວໄດ້ລົງມືແຕ່ຫົວປີ.

    ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ

    ນາງມະນີວັນ hy vọng năm nay bà sẽ bán được nông sản của mình trước mọi người, vì bà đã bắt tay vào trồng từ đầu năm.

  6. ນ້ຳໝອກຍັງບໍ່ທັນເຫີຍໄປຈາກໃບຫຍ້າຍ້ອນວ່າແສງແດດຍັງບໍ່ທັນກ້າ.

    ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ

    Sương vẫn chưa tan khỏi lá cỏ vì nắng chưa gắt.

  7. ແລະເມື່ອໃດມີຜົນຢ່າງໃດຢ່າງນຶ່ງເກີດຂຶ້ນກໍຕ້ອງແມ່ນເນື່ອງມາຈາກເຫດແນວໃດແນວນຶ່ງ.

    ເບິ່ງຄຳແປອ້າງອີງ

    Và hễ có một kết quả nào đó xảy ra thì ắt phải do một nguyên nhân nào đó.