Học tiếng Lào › Hội thoại nhập vai
Bạn đang xem các bài mở cho mọi người. Đăng nhập để học các khoá khác. Đăng nhập
Hội thoại nhập vai ຂ.3. ຄຳແດງແນະນຳເຮືອນຂອງຕົນໃຫ້ ສະມິດ Trong bài: Bài 4. Hỏi về đồ vật — ການຖາມເຖິງວັດຖຸທົ່ວໄປ (tiết 145–152)
Bạn đóng vai: ຄດ ສມ
Hiện nghĩa lời của người kia Hiện nghĩa các lựa chọn
Trình duyệt đang tắt JavaScript nên chưa nhập vai được — dưới đây là cả hội thoại để đọc.
ຂ.3. ຄຳແດງແນະນຳເຮືອນຂອງຕົນໃຫ້ ສະມິດ ຄດ: ສະມິດ, ນີ້ແມ່ນເຮືອນຂອງຂ້ອຍ. Smith, đây là nhà của tôi. ສມ: ໂອ້ ! ຫຼັງໃຫຍ່ເນາະ ! Ồ! Nhà to nhỉ! ຄດ: ນີ້ແມ່ນຫ້ອງຮັບແຂກ, ນັ້ນແມ່ນຫ້ອງແຕ່ງກິນ, ຕໍ່ໄປນັ້ນແມ່ນຫ້ອງນ້ຳ. ສ່ວນ ຫ້ອງນອນຢູ່ຊັ້ນເທິງ. Đây là phòng khách, kia là phòng nấu ăn, tiếp đến kia là nhà vệ sinh. Còn phòng ngủ ở tầng trên. ສມ: ອັນນັ້ນເດ, ແມ່ນຫຍັງ ? Còn cái kia là gì? ຄດ: ນີ້ແມ່ນໂຕະ ແລະ ຕັ່ງ, ຢູ່ເທິງໂຕະແມ່ນໂຖດອກໄມ້, ໜັງສືພິມ, ປຶ້ມຂຽນ, ສໍດຳ ແລະ ປາກກາ. ເຊີນມາທາງພີ້ ! Đây là bàn và ghế, trên bàn là lọ hoa, báo, vở, bút chì và bút. Mời đi lối này! ສມ: ຂອບໃຈ. Cảm ơn. ຄດ: ນີ້ແມ່ນຕູ້ປຶ້ມ, ນັ້ນແມ່ນແຜນທີ່, ຕໍ່ໄປແມ່ນປະຕິທິນ. Đây là tủ sách, kia là bản đồ, tiếp theo là cuốn lịch. ສມ: ປະຕິທິນຂອງລາວບໍ ? Lịch của Lào à? ຄດ: ແມ່ນແລ້ວ. Đúng rồi. ສມ: ໂອ້ ! ງາມຫຼາຍ. ອັນນັ້ນພາສາລາວເອີ້ນແນວໃດ ? Ồ! Đẹp quá. Cái kia tiếng Lào gọi là gì? ຄດ: ໂທລະພາບ. Ti vi. ສມ: ຂອບໃຈທີ່ແນະນຳໃຫ້ຮູ້. Cảm ơn bạn đã giới thiệu cho tôi biết. ຄດ: ບໍ່ເປັນຫຍັງ. Không có gì. Làm lại Hội thoại tiếp theo → Chọn hội thoại khác
Nguồn của hội thoại
«Giáo trình tiếng Lào» (lưu hành nội bộ), Trường Cao đẳng Sơn La, trang sách 20–21 — giáo trình do Trường Cao đẳng Sơn La biên soạn, dùng theo Công văn số 536/CĐSL-ĐT ngày 18/8/2025 của Trường.