Học tiếng Lào

Bạn đang xem các bài mở cho mọi người. Đăng nhập để học các khoá khác. Đăng nhập

Ôn từ

Đang ôn: Bài 3. Khung 265–269: Kéo gỗ, nói chậm, đến muộn, giá ngựa, nghiện thuốc — 10 câu trong 11 câu mẫu có nghĩa (xáo ngẫu nhiên). Chọn nguồn khác

Đọc câu tiếng Lào, viết nghĩa tiếng Việt theo cách hiểu của bạn, rồi bấm «Xem bản dịch tham khảo» và tự đánh giá. Một câu có nhiều cách dịch đúng nên máy không chấm phần này. Cổng không lưu gì bạn viết.

  1. ທ້າວທອງວັນເປັນຄົນຕິດຢາ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Anh ທອງວັນ là người nghiện ma tuý.

  2. ເຈົ້າຕ້ອງເວົ້າຊ້າໆເພິ່ນຈຶ່ງຈະແປທັນ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Anh phải nói chậm thì ông ấy mới dịch kịp.

  3. ຊາວບ້ານບໍ່ແຕນໃຊ້ຊ້າງແກ່ໄມ້ຊຸງອອກຈາກປ່າ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Dân làng Botene dùng voi kéo gỗ súc ra khỏi rừng.

  4. ຄັນເພິ່ນມາບໍ່ທັນໂມງເຊີນໄປກ່ອນເພິ່ນກໍໄດ້.

    Xem bản dịch tham khảo

    Nếu ông ấy không đến kịp giờ thì xin mời cứ đi trước ông ấy cũng được.

  5. ເພິ່ນຈະຕິດຕາມໄປ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Ông ấy sẽ đi theo sau.

  6. ເພິ່ນອາດຈະມາຊ້າເພາະເພິ່ນຕ້ອງໄປວິ້ງເຕັ້ນເອົາໃບປາຕັງ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Ông ấy có thể đến muộn vì ông ấy phải đi chạy lo giấy phép.

  7. ຄືຊິບໍ່ມີວັນທີ່ຈະຊື້ໄດ້ດອກ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Chắc chẳng bao giờ mua được đâu.

  8. ເຈົ້າເວົ້າໄວເກີນໄປ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Anh nói nhanh quá.

  9. ເມື່ອໃດແງ້ນມາທ້າວທອງວັນຕ້ອງເອົາເງິນໄປຊື້ຢາມາກິນ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Khi nào lên cơn thèm, anh ທອງວັນ phải lấy tiền đi mua thuốc về dùng.

  10. ມ້ານ້ອຍເພິ່ນໂຕໃດກໍງາມເປັນຕາຢາກເອົາມາໄວ້ເບິ່ງ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Mấy con ngựa nhỏ của ông ấy con nào cũng đẹp, trông mà muốn đem về để ngắm.