Học tiếng Lào

Bạn đang xem các bài mở cho mọi người. Đăng nhập để học các khoá khác. Đăng nhập

Ôn từ

Đang ôn: Bài 5. Khung 305–309: Đi dã ngoại, mặc cả mua gà, đi chợ, mùa khô, kẻ trộm — 6 câu trong 6 câu mẫu có nghĩa (xáo ngẫu nhiên). Chọn nguồn khác

Đọc câu tiếng Lào, viết nghĩa tiếng Việt theo cách hiểu của bạn, rồi bấm «Xem bản dịch tham khảo» và tự đánh giá. Một câu có nhiều cách dịch đúng nên máy không chấm phần này. Cổng không lưu gì bạn viết.

  1. ເທື່ອນີ້ລາວຈະຕ້ອງນອນຢູ່ໃນຄຸກຢ່າງນ້ອຍເຈັດແປດເດືອນ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Lần này anh ta sẽ phải nằm tù ít nhất bảy, tám tháng.

  2. ນາງຈັນທາຈະໄປຊື້ປາດຸກກີໂລນຶ່ງ, ນ້ຳຕານເຄິ່ງກີໂລ, ພິກໄທກັບນຶ່ງແລະນ້ຳປາລິດນຶ່ງ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Cô ຈັນທາ sẽ đi mua một ký cá trê, nửa ký đường, một hộp hạt tiêu và một lít nước mắm.

  3. ລາວຕິດຄຸກຍ້ອນວ່າລາວເຄີຍລັກເລັກລັກນ້ອຍ;

    Xem bản dịch tham khảo

    Anh ta phải ngồi tù vì từng ăn cắp vặt;

  4. ອາທິດແລ້ວນີ້ລາວໄປທຳການງັດແງະບ້ານຊາວຕ່າງດ້າວແລະລັກເອົາເຄື່ອງໃຊ້ຕ່າງໆ.

    Xem bản dịch tham khảo

    tuần vừa rồi anh ta cạy cửa nhà một người nước ngoài và lấy trộm nhiều đồ dùng.

  5. ຍາມແລ້ງອາກາດອູດເອົ້າ ລາງເທື່ອເດັກນ້ອຍມັກເຈັບເປັນ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Mùa khô trời oi bức, đôi khi trẻ nhỏ hay ốm đau.

  6. ເມື່ອເດັກບໍ່ຢູ່ດີພໍ່ແມ່ກໍຍ່ອມເປັນທຸກໃຈ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Khi con không khoẻ thì cha mẹ ắt lo lắng.