Học tiếng Lào

Bạn đang xem các bài mở cho mọi người. Đăng nhập để học các khoá khác. Đăng nhập

Ôn từ

Đang ôn: Bài 6. Khung 310–314: Khiêu vũ, cô vũ công, đường tắt hay đường vòng, đi rừng, hóng mát — 8 câu trong 8 câu mẫu có nghĩa (xáo ngẫu nhiên). Chọn nguồn khác

Đọc câu tiếng Lào, viết nghĩa tiếng Việt theo cách hiểu của bạn, rồi bấm «Xem bản dịch tham khảo» và tự đánh giá. Một câu có nhiều cách dịch đúng nên máy không chấm phần này. Cổng không lưu gì bạn viết.

  1. ນາງວັນທອງມັກຟ້ອນມັກລຳແຕ່ຄາວຍັງນ້ອຍ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Cô ວັນທອງ thích múa hát từ hồi còn nhỏ.

  2. ແລະເມື່ອບ່ອນໃດນ້ຳຕື້ນກໍລູຍໄປ.

    Xem bản dịch tham khảo

    và chỗ nào nước nông thì lội qua.

  3. ບຸນມາບອກເພື່ອນລາວວ່າບ່ອນນີ້ເປັນບ່ອນທີ່ລາວມັກມານັ່ງເບີຍເຢັນຢູ່ເລື້ອຍໆ.

    Xem bản dịch tham khảo

    ບຸນມາ bảo bạn rằng đây là chỗ anh hay ra ngồi hóng mát.

  4. ເມື່ອບ່ອນໃດມີນ້ຳກໍຈະຕ້ອງເວັ້ນໄປ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Chỗ nào có nước thì phải tránh đi.

  5. ການເດີນທາງໄປຕາມປ່າຕາມດົງລຳບາກບໍ່ນ້ອຍເລີຍ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Đi đường xuyên rừng rậm vất vả không ít.

  6. ທ້າວບຸນມານັ່ງຢູ່ເທິງທ່ອນໄມ້ແລະເພື່ອນລາວນັ່ງງ່າມ່ວງ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Anh ບຸນມາ ngồi trên khúc gỗ còn bạn anh ngồi trên cành xoài.

  7. ແຕ່ຄັນເວັ້ນບໍ່ໄດ້ແລະເມື່ອບ່ອນໃດມີນ້ຳເລິກກໍຕ້ອງໄດ້ລອຍ

    Xem bản dịch tham khảo

    Nhưng nếu không tránh được, chỗ nào nước sâu thì phải bơi

  8. ທ້າວບຸນມານັ່ງລົມກັນກັບເພື່ອນລາວຢູ່ກ້ອງກົກມ່ວງ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Anh ບຸນມາ ngồi trò chuyện với bạn dưới gốc xoài.