Bạn đang xem các bài mở cho mọi người. Đăng nhập để học các khoá khác. Đăng nhập
Ôn từ
Đang ôn: Bài 10. Khung 348–352: Ăn lạp, nghe lời cha mẹ, đo đất, đội cứu hoả, làng không có bác sĩ — 10 câu trong 12 câu mẫu có nghĩa (xáo ngẫu nhiên). Chọn nguồn khác
Đọc câu tiếng Lào, viết nghĩa tiếng Việt theo cách hiểu của bạn, rồi bấm «Xem bản dịch tham khảo» và tự đánh giá. Một câu có nhiều cách dịch đúng nên máy không chấm phần này. Cổng không lưu gì bạn viết.
ເພິ່ນແນະນຳວ່າຈະຕ້ອງມີການປັບປຸງທາງດ້ານນີ້.
Xem bản dịch tham khảo
Họ đề nghị phải cải thiện mặt này.
ລູກທຸກຄົນຍ່ອມຈະຕ້ອງໄດ້ເພິ່ງພາພໍ່ແມ່ໄປຈົນຮອດເວລາທີ່ຈະຊ່ອຍຕົນເອງໄດ້.
Xem bản dịch tham khảo
Đứa con nào cũng phải nương tựa cha mẹ cho đến khi tự lo được cho mình.
ຊຶ່ງຕ້ອງໃຊ້ເວລາເດີນທາງເກືອບເຄິ່ງມື້ຈຶ່ງຮອດ.
Xem bản dịch tham khảo
mà phải đi gần nửa ngày mới tới.
ປາກົດວ່າທາງການເພິ່ນກໍຮູ້ແລະກຳລັງພິຈາຣະນາເຣື້ອງນີ້ຢູ່ຄືກັນ.
Xem bản dịch tham khảo
Có vẻ chính quyền cũng biết và đang xem xét việc này.
ມື້ເຊົ້ານີ້ຊາວບ້ານພາກັນໄປລ້າເນື້ອໄດ້ຟານໂຕນຶ່ງ.
Xem bản dịch tham khảo
Sáng nay dân làng rủ nhau đi săn được một con hoẵng.
ພວກເຮົາກຳລັງຊອກທີ່ດິນຈັກບ່ອນເພື່ອປູກຢາແລະປ່ານ.
Xem bản dịch tham khảo
Chúng tôi đang tìm vài chỗ đất để trồng thuốc lá và đay.
ວັນນີ້ໂຊກດີເພາະຈະໄດ້ກິນລາບ.
Xem bản dịch tham khảo
Hôm nay may mắn vì sẽ được ăn lạp.
ພວກເຮົາຈະພາກັນອອກໄປວັດແທກທີ່ດິນຢູ່ໃກ້ໆບ້ານທ່າງ່ອນ.
Xem bản dịch tham khảo
Chúng tôi sẽ cùng nhau đi đo đất gần làng ທ່າງ່ອນ.
ເປັນລູກຕ້ອງຟັງຄຳຕັກເຕືອນທີ່ພໍ່ແມ່ບອກ.
Xem bản dịch tham khảo
Làm con phải nghe lời khuyên răn cha mẹ dạy.
ຢູ່ໃນບ້ານນີ້ບໍ່ມີນາຍແພດປົວຄົນເຈັບ.
Xem bản dịch tham khảo
Ở làng này không có bác sĩ chữa bệnh.