Học tiếng Lào

Bạn đang xem các bài mở cho mọi người. Đăng nhập để học các khoá khác. Đăng nhập

Ôn từ

Đang ôn: Bài 12. Khung 358–361: Chung sức, đánh mất tiền, nghề giúp việc, kẻ phản quốc — 10 câu trong 10 câu mẫu có nghĩa (xáo ngẫu nhiên). Chọn nguồn khác

Đọc câu tiếng Lào, viết nghĩa tiếng Việt theo cách hiểu của bạn, rồi bấm «Xem bản dịch tham khảo» và tự đánh giá. Một câu có nhiều cách dịch đúng nên máy không chấm phần này. Cổng không lưu gì bạn viết.

  1. ຍ້ອນລາວຄິດວ່າການຮັບໃຊ້ຄົນອື່ນນັ້ນເປັນວຽກຕ່ຳແລະບໍ່ມີກຽດ.

    Xem bản dịch tham khảo

    vì cô nghĩ phục vụ người khác là việc thấp kém và không có danh dự.

  2. ນາງທອງດີເຮັດເງິນເຮັ່ຽ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Cô ທອງດີ đánh mất tiền.

  3. ດຽວນີ້ປະເທດຊາດກຳລັງຕ້ອງການການຮ່ວມໄມ້ຮ່ວມມືກັນໃນບັນດານັກຊາດນິຍົມທັງມວນ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Hiện nay đất nước đang cần sự chung sức chung lòng của tất cả những người yêu nước.

  4. ລາວບໍ່ຢາກມີອາຊີບເປັນຄົນໃຊ້

    Xem bản dịch tham khảo

    Cô ấy không muốn làm nghề người giúp việc

  5. ລາວບໍ່ຮູ້ວ່າຈະເຮັດຢ່າງໃດດີເພາະວ່າເງິນນັ້ນບໍ່ແມ່ນເງິນລາວເອງ, ແມ່ນເງິນນ້ອງໄພ້ລາວ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Cô không biết phải làm sao vì số tiền đó không phải của cô mà là của em dâu cô.

  6. ພວກກະບົດຊາດມັກພາກັນອ້າງຢູ່ເລື້ອຍໆວ່າເປັນຄົນຮັກຊາດ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Bọn phản quốc thường hay tự xưng là người yêu nước.

  7. ແຕ່ຄົນທີ່ຮັກຊາດຢ່າງແທ້ຈິງຈະຕ້ອງແມ່ນຄົນທີ່ບໍ່ຄິດທຳລາຍຊາດ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Nhưng người yêu nước thật sự phải là người không có ý phá hoại đất nước.

  8. ດຽວນີ້ລາວບໍ່ມີກຳລັງໃຈທີ່ຈະອອກໄປຊອກວຽກເຮັດ, ມີແຕ່ນັ່ງຢູ່ເຮືອນລ້າໆ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Bây giờ cô không còn tinh thần để đi tìm việc làm, chỉ ngồi không ở nhà.

  9. ເພື່ອນລາວເຄີຍອະທິບາຍແກ່ລາວຢູ່ເລື້ອຍໆວ່າລາວບໍ່ຄວນຄິດແນວນັ້ນ, ແຕ່ລາວກໍບໍ່ຍອມຟັງ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Bạn cô đã nhiều lần giải thích rằng cô không nên nghĩ như vậy, nhưng cô không chịu nghe.

  10. ມື້ເຊົ້ານີ້ລາວທ່ຽວຊອກຢູ່ຕັ້ງຊົ່ວໂມງປາຍກໍບໍ່ພໍ້.

    Xem bản dịch tham khảo

    Sáng nay cô đi tìm hơn một tiếng đồng hồ mà vẫn không thấy.