Học tiếng Lào

Bạn đang xem các bài mở cho mọi người. Đăng nhập để học các khoá khác. Đăng nhập

Ôn từ

Đang ôn: Bài 13. Khung 397–400: Phòng chống sốt rét, chào cờ, hoàng thân, đứt tay — 5 câu trong 5 câu mẫu có nghĩa (xáo ngẫu nhiên). Chọn nguồn khác

Đọc câu tiếng Lào, viết nghĩa tiếng Việt theo cách hiểu của bạn, rồi bấm «Xem bản dịch tham khảo» và tự đánh giá. Một câu có nhiều cách dịch đúng nên máy không chấm phần này. Cổng không lưu gì bạn viết.

  1. ໃນພິທີນີ້ພວກນັກຮຽນພາກັນຢືນກົງແລະຮ້ອງເພງຊາດ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Trong buổi lễ này, học sinh đứng nghiêm và hát quốc ca.

  2. ທຸກໆເຊົ້າພວກນັກຮຽນໃນໂຮງຮຽນນີ້ພາກັນລຽນແຖວເຄົາຣົບທຸງຊາດ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Sáng nào học sinh trường này cũng xếp hàng chào quốc kỳ.

  3. ສຳນັກງານຂອງອົງການຊ່ວຍປ້ອງກັນໂຣກມາເລເຣັຽຕັ້ງຢູ່ແຈວັດສີຖານທາງໄປເດີ່ນເຮືອບິນວັດໄຕ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Văn phòng của Tổ chức hỗ trợ phòng chống bệnh sốt rét đặt ở góc chùa ສີຖານ, trên đường ra sân bay ວັດໄຕ.

  4. ສະເດັດເຈົ້າຄຳມ້າວເຄີຍໄປປະຈຳການຢູ່ທີ່ກຸງວໍຊິງຕັນ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Hoàng thân ຄຳມ້າວ từng công tác ở thủ đô Washington.

  5. ເດັກນ້ອຍເຮັດມີດແຖບາດມື, ພໍ່ແມ່ຕ້ອງວິ້ງເຕັ້ນຊອກຢາມາຮັກສາ.

    Xem bản dịch tham khảo

    Đứa trẻ bị dao cạo làm đứt tay, bố mẹ phải chạy đôn chạy đáo đi tìm thuốc về chữa.