Đọc câu tiếng Lào — bản nháp từ FSI «Reading Lao» (1974) › Phần hai: câu và từ vựng › Câu mẫu và từ vựng, khung 343–361 (trang sách 350–358)

Bài 12. Khung 358–361: Chung sức, đánh mất tiền, nghề giúp việc, kẻ phản quốc

Học xong bài này, bạn có thể:

  • Đọc và hiểu 26 từ, cụm từ (chính tả Lào trước năm 1975).
  • Đọc 10 câu của khung 358–361.

Nội dung do Dự án ST-Viet-Lao sưu tập, nhập liệu và biên soạn, chưa qua người duyệt

Bài này có nội dung do Dự án ST-Viet-Lao soạn và chưa có người thứ hai đọc lại; nội dung đang được soát và sẽ được sửa nếu có chỗ sai.

Thấy chỗ sai, xin báo qua email: vuminhson@moet.edu.vn

Nguồn của câu và từ tiếng Lào trong bài

  • FSI «Reading Lao: A Programmed Introduction» (1974), trang sách 340, 356–358 — tài liệu của Foreign Service Institute (Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ), thuộc miền công cộng tại Hoa Kỳ.

Nghĩa tiếng Việt, cách xếp bài và phần luyện tập do Dự án ST-Viet-Lao biên soạn.

Thấy nội dung vi phạm bản quyền, hay chỗ sai cần gỡ khỏi cổng? Gửi yêu cầu ở trang Liên hệ, chủ đề «Yêu cầu gỡ nội dung (bản quyền, sai sót)», ghi tên bài «Bài 12. Khung 358–361: Chung sức, đánh mất tiền, nghề giúp việc, kẻ phản quốc» và lý do.

Giới thiệu từ mới (1)

Tiếng LàoNghĩa
ປະເທດຊາດđất nước, quốc gia
ການຮ່ວມໄມ້ຮ່ວມມືsự hợp tác, chung sức
ບັນດາ....ທັງມວນtất cả những …
ນັກຊາດນິຍົມngười theo chủ nghĩa dân tộc, người yêu nước
ເຮັດ...ເຮັ່ຽlàm mất, đánh mất
ທ່ຽວຊອກđi tìm
ຕັ້ງຊົ່ວໂມງປາຍhơn một tiếng đồng hồ
ພໍ້tìm thấy, gặp
ບໍ່ຮູ້ວ່າຈະເຮັດຢ່າງໃດດີkhông biết phải làm sao
ລາວເອງchính cô ấy
ນ້ອງໄພ້em dâu
ອາຊີບnghề nghiệp
ຄົນໃຊ້người giúp việc

Giới thiệu từ mới (2)

Tiếng LàoNghĩa
ການຮັບໃຊ້ຄົນອື່ນviệc phục vụ người khác
ວຽກຕ່ຳviệc thấp kém
ອະທິບາຍgiải thích
ຢູ່ເລື້ອຍໆluôn luôn
ຍອມຟັງchịu nghe
ຊອກວຽກເຮັດtìm việc làm
ນັ່ງngồi
ລ້າໆkhông (ngồi không, nhàn rỗi)
ພວກກະບົດຊາດbọn phản quốc
ອ້າງtự xưng, viện cớ
ຄົນຮັກຊາດngười yêu nước
ຢ່າງແທ້ຈິງthật sự
ທຳລາຍphá hoại

Thẻ ghi nhớ

Bấm vào thẻ (hoặc chọn thẻ rồi nhấn Enter) để xem nghĩa; bấm lần nữa để úp lại.

Mẫu câu

  • ດຽວນີ້ປະເທດຊາດກຳລັງຕ້ອງການການຮ່ວມໄມ້ຮ່ວມມືກັນໃນບັນດານັກຊາດນິຍົມທັງມວນ.Hiện nay đất nước đang cần sự chung sức chung lòng của tất cả những người yêu nước.
  • ນາງທອງດີເຮັດເງິນເຮັ່ຽ.Cô ທອງດີ đánh mất tiền.
  • ມື້ເຊົ້ານີ້ລາວທ່ຽວຊອກຢູ່ຕັ້ງຊົ່ວໂມງປາຍກໍບໍ່ພໍ້.Sáng nay cô đi tìm hơn một tiếng đồng hồ mà vẫn không thấy.
  • ລາວບໍ່ຮູ້ວ່າຈະເຮັດຢ່າງໃດດີເພາະວ່າເງິນນັ້ນບໍ່ແມ່ນເງິນລາວເອງ, ແມ່ນເງິນນ້ອງໄພ້ລາວ.Cô không biết phải làm sao vì số tiền đó không phải của cô mà là của em dâu cô.
  • ລາວບໍ່ຢາກມີອາຊີບເປັນຄົນໃຊ້Cô ấy không muốn làm nghề người giúp việc
  • ຍ້ອນລາວຄິດວ່າການຮັບໃຊ້ຄົນອື່ນນັ້ນເປັນວຽກຕ່ຳແລະບໍ່ມີກຽດ.vì cô nghĩ phục vụ người khác là việc thấp kém và không có danh dự.
  • ເພື່ອນລາວເຄີຍອະທິບາຍແກ່ລາວຢູ່ເລື້ອຍໆວ່າລາວບໍ່ຄວນຄິດແນວນັ້ນ, ແຕ່ລາວກໍບໍ່ຍອມຟັງ.Bạn cô đã nhiều lần giải thích rằng cô không nên nghĩ như vậy, nhưng cô không chịu nghe.
  • ດຽວນີ້ລາວບໍ່ມີກຳລັງໃຈທີ່ຈະອອກໄປຊອກວຽກເຮັດ, ມີແຕ່ນັ່ງຢູ່ເຮືອນລ້າໆ.Bây giờ cô không còn tinh thần để đi tìm việc làm, chỉ ngồi không ở nhà.
  • ພວກກະບົດຊາດມັກພາກັນອ້າງຢູ່ເລື້ອຍໆວ່າເປັນຄົນຮັກຊາດ.Bọn phản quốc thường hay tự xưng là người yêu nước.
  • ແຕ່ຄົນທີ່ຮັກຊາດຢ່າງແທ້ຈິງຈະຕ້ອງແມ່ນຄົນທີ່ບໍ່ຄິດທຳລາຍຊາດ.Nhưng người yêu nước thật sự phải là người không có ý phá hoại đất nước.

Ôn từ của bài này

Tra từ Ôn từ Ghép vần Tập viết Luyện gõ Hội thoại nhập vai Ô chữ Kiểm tra chủ đề Hướng dẫn cho người mới