ອ່ານປະໂຫຍກພາສາລາວ — ສະບັບຮ່າງຈາກ FSI «Reading Lao» (1974) › Phần hai: câu và từ vựng › Câu mẫu và từ vựng, khung 343–361 (trang sách 350–358)
Bài 9. Khung 343–347: Quy tắc, mùa xuân, học trước yêu sau, đi Pắc Xế, sinh lão bệnh tử
ຮຽນບົດນີ້ຈົບແລ້ວ, ທ່ານສາມາດ:
- Đọc và hiểu 26 từ, cụm từ (chính tả Lào trước năm 1975).
- Đọc 9 câu của khung 343–347.
ເນື້ອໃນໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ເກັບກຳ, ປ້ອນຂໍ້ມູນ ແລະ ຮຽບຮຽງ, ຍັງບໍ່ຜ່ານຜູ້ກວດ
ບົດນີ້ມີເນື້ອໃນທີ່ໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ ແລະ ຍັງບໍ່ມີຄົນທີສອງອ່ານກວດ; ເນື້ອໃນກຳລັງກວດ ແລະ ຈະແກ້ໄຂຖ້າມີບ່ອນຜິດ.
ເຫັນບ່ອນຜິດ, ກະລຸນາແຈ້ງທາງອີເມວ: vuminhson@moet.edu.vn
ແຫຼ່ງທີ່ມາຂອງປະໂຫຍກ ແລະ ຄຳສັບລາວໃນບົດ
- FSI «Reading Lao: A Programmed Introduction» (1974), trang sách 350–352 — tài liệu của Foreign Service Institute (Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ), thuộc miền công cộng tại Hoa Kỳ.
ຄວາມໝາຍພາສາຫວຽດນາມ, ການຈັດບົດ ແລະ ພາກຝຶກຫັດ ໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ.
ພົບເນື້ອຫາທີ່ລະເມີດລິຂະສິດ ຫຼື ບ່ອນຜິດທີ່ຕ້ອງເອົາອອກຈາກເວັບໄຊບໍ? ສົ່ງຄຳຮ້ອງຢູ່ໜ້າ ຕິດຕໍ່, ຫົວຂໍ້ «ຂໍໃຫ້ເອົາເນື້ອຫາອອກ (ລິຂະສິດ, ຂໍ້ຜິດພາດ)», ລະບຸຊື່ບົດ «Bài 9. Khung 343–347: Quy tắc, mùa xuân, học trước yêu sau, đi Pắc Xế, sinh lão bệnh tử» ແລະ ເຫດຜົນ.
ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (1)
| ພາສາລາວ | ຄວາມໝາຍ |
|---|---|
| ວາງ... ໄວ້ | đặt ra, lập ra |
| ກົດຣະບຽບ | quy tắc, nguyên tắc |
| ປະຕິບັດຕາມ | làm theo |
| ຣະດູ | mùa |
| ໃບໄມ້ | lá cây |
| ປົ່ງ | nảy chồi, đâm lộc |
| ຣະດູໃບໄມ້ປົ່ງ | mùa xuân |
| ຄຳເຕືອນ | lời cảnh báo, lời khuyên |
| ພວກນັກຮຽນ | học sinh, sinh viên |
| ຈົງຮຽນກ່ອນຮັກ | Hãy học trước rồi hãy yêu. |
| ເມື່ອໃດ | hễ khi nào |
| ເດີນທາງ | đi đường, du hành |
| ໂດຍທາງເຮືອ | bằng thuyền |
ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (2)
| ພາສາລາວ | ຄວາມໝາຍ |
|---|---|
| ທົ່ວພາກໄຕ້ | khắp miền Nam |
| ຄືກັນ | cũng |
| ປັດຈຸບັນນີ້ | ngày nay, hiện nay |
| ກັນດານ | nguy hiểm |
| ແທ້ໆ | thật sự |
| ການຣົບກັນ | giao tranh (chiến tranh) |
| ຢ່າງຮ້າຍແຮງ | dữ dội, ác liệt |
| ຄົນເຮົາ | con người (chúng ta) |
| ການແກ່ | sự già |
| ການເຈັບ | bệnh tật |
| ການຕາຍ | cái chết |
| ໂດຍບໍ່ມີ.... | mà không có … |
| ເວັ້ນໄດ້ | tránh được |
ບັດຄຳສັບ
ກົດບັດ (ຫຼືເລືອກບັດແລ້ວກົດ Enter) ເພື່ອເບິ່ງຄວາມໝາຍ; ກົດອີກຄັ້ງເພື່ອປິດ.
ຮູບແບບປະໂຫຍກ
- ເມື່ອມີການວາງກົດຣະບຽບໄວ້ແລ້ວທຸກຄົນກໍຄວນປະຕິບັດຕາມ.Khi đã đặt ra quy tắc rồi thì mọi người nên làm theo.
- ທ່ານແມັກເຄັນລີບອກວ່າເພິ່ນມັກຣະດູໃບໄມ້ປົ່ງແລະບໍ່ມັກຣະດູຮ້ອນ.Ông ແມັກເຄັນລີ nói ông thích mùa xuân và không thích mùa hè.
- ແຕ່ທ່ານລີວີຄິດວ່າເພິ່ນມັກທັງຣະດູໃບໄມ້ປົ່ງແລະຣະດູຮ້ອນ.Nhưng ông ລີວີ nghĩ rằng ông thích cả mùa xuân lẫn mùa hè.
- ຄຳເຕືອນແກ່ພວກນັກຮຽນກໍຄື "ຈົງຮຽນກ່ອນຮັກຢ່າຮັກກ່ອນຮຽນ."Lời khuyên cho học sinh là: «Hãy học trước rồi hãy yêu, đừng yêu trước khi học.»
- ເພາະເມື່ອໃດມີຮັກການຮຽນກໍອາດຈະຊ້າລົງ.Vì hễ có yêu đương thì việc học có thể chậm lại.
- ພວກເຮົາຈະເດີນທາງຈາກວຽງຈັນໄປປາກເຊໂດຍທາງເຮືອກໍໄດ້.Chúng ta có thể đi từ Viêng Chăn đến Pắc Xế bằng thuyền.
- ເຮົາຈະເດີນທາງຈາກວຽງຈັນໄປປາກເຊແລະທົ່ວພາກໄຕ້ໂດຍທາງຣົດກໍໄດ້ຄືກັນChúng ta cũng có thể đi từ Viêng Chăn đến Pắc Xế và khắp miền Nam bằng xe
- ແຕ່ປັດຈຸບັນນີ້ກັນດານແທ້ໆຍ້ອນມີການຣົບກັນຢ່າງຮ້າຍແຮງ.nhưng hiện nay rất nguy hiểm vì đang có giao tranh dữ dội.
- ຄົນເຮົາເມື່ອເກີດມາແລ້ວກໍຈະຕ້ອງມີການແກ່, ການເຈັບແລະການຕາຍໂດຍບໍ່ມີຄົນໃດຈະເວັ້ນໄດ້.Con người đã sinh ra thì phải có già, bệnh và chết, không ai tránh được.
ຄົ້ນຄຳສັບ ທວນຄຳສັບ ປະສົມສຽງ ຝຶກຂຽນ ຝຶກພິມ ສົນທະນາສວມບົດບາດ ອັກສອນໄຂ້ວ ກວດສອບຫົວຂໍ້ ຄູ່ມືສຳລັບຜູ້ເລີ່ມໃໝ່