ອ່ານປະໂຫຍກພາສາລາວ — ສະບັບຮ່າງຈາກ FSI «Reading Lao» (1974) › Phần hai: câu và từ vựng › Câu mẫu và từ vựng, khung 467–477 (trang sách 385–390)

Bài 22. Khung 472–477: Thờ thần linh, báo trước khi đi, giữ hàng, bản đồ, cắt tóc, gửi tiền ngân hàng

ຮຽນບົດນີ້ຈົບແລ້ວ, ທ່ານສາມາດ:

  • Đọc và hiểu 50 từ, cụm từ (chính tả Lào trước năm 1975).
  • Đọc 20 câu và lượt nói của khung 472–477, trong đó 3 hội thoại ngắn.

ເນື້ອໃນໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ເກັບກຳ, ປ້ອນຂໍ້ມູນ ແລະ ຮຽບຮຽງ, ຍັງບໍ່ຜ່ານຜູ້ກວດ

ບົດນີ້ມີເນື້ອໃນທີ່ໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ ແລະ ຍັງບໍ່ມີຄົນທີສອງອ່ານກວດ; ເນື້ອໃນກຳລັງກວດ ແລະ ຈະແກ້ໄຂຖ້າມີບ່ອນຜິດ.

ເຫັນບ່ອນຜິດ, ກະລຸນາແຈ້ງທາງອີເມວ: vuminhson@moet.edu.vn

ແຫຼ່ງທີ່ມາຂອງປະໂຫຍກ ແລະ ຄຳສັບລາວໃນບົດ

  • FSI «Reading Lao: A Programmed Introduction» (1974), trang sách 324–325, 339–340, 342, 354, 368, 375, 387–390 — tài liệu của Foreign Service Institute (Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ), thuộc miền công cộng tại Hoa Kỳ.

ຄວາມໝາຍພາສາຫວຽດນາມ, ການຈັດບົດ ແລະ ພາກຝຶກຫັດ ໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ.

ພົບເນື້ອຫາທີ່ລະເມີດລິຂະສິດ ຫຼື ບ່ອນຜິດທີ່ຕ້ອງເອົາອອກຈາກເວັບໄຊບໍ? ສົ່ງຄຳຮ້ອງຢູ່ໜ້າ ຕິດຕໍ່, ຫົວຂໍ້ «ຂໍໃຫ້ເອົາເນື້ອຫາອອກ (ລິຂະສິດ, ຂໍ້ຜິດພາດ)», ລະບຸຊື່ບົດ «Bài 22. Khung 472–477: Thờ thần linh, báo trước khi đi, giữ hàng, bản đồ, cắt tóc, gửi tiền ngân hàng» ແລະ ເຫດຜົນ.

ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (1)

ພາສາລາວຄວາມໝາຍ
ປະຊາຊົນngười dân
ເປັນຈຳນວນມາກmột số lượng lớn
ນັບຖືthờ cúng, tôn kính
ຜີສາງma, thần linh
ນາງໄມ້nữ thần cây
ຕ່າງໆcác loại, khác nhau
ລ້ຽງຜີcúng thần (dâng đồ ăn thức uống)
ພວກຕົນchính họ
ເຊື່ອtin
ເມື່ອnếu, khi
ພໍໃຈhài lòng
ປົກປັກຮັກສາphù hộ, che chở
ເຂົາເຈົ້າhọ
ວິທີການcách làm, phương pháp
ໃຊ້ການບໍ່ໄດ້không dùng được, không thực tế
ຄວນnên
ເມື່ອkhi (nào)

ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (2)

ພາສາລາວຄວາມໝາຍ
ບ່ອນchỗ
ຕິດຕາມđi theo, tìm theo
ເພື່ອຈະđể mà
ເປີດເຜີຍtiết lộ
ສິນຄ້າhàng hoá
ພວກກັມມະກອນcông nhân
ເຊີນຕົວmời đến, triệu tập
ຊັກຖາມtra hỏi, thẩm vấn
ຄາmắc, vướng
ສົມຮູ້ຮ່ວມຄິດđồng mưu, thông đồng
ເຂດທີ່ກັນດານvùng nguy hiểm
ແຜນທີ່bản đồ
ຕິດຕົວmang theo người
ເອົາ... ໄດ້lấy … được
ກົມcục, vụ (cơ quan nhà nước)
ຄ່າຈ້າງຕັດຜົມtiền công cắt tóc
ແລ້ວແຕ່tuỳ, còn tuỳ

ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (3)

ພາສາລາວຄວາມໝາຍ
ຄັນnếu
ມີດແຖdao cạo
ທາງການບົ່ງໄວ້do nhà nước quy định
ບາງmột số
ເອົາ... ໄປຝາກໄວ້đem … gửi
ທະນາຄານngân hàng
ເພື່ອđể
ດອກເບັ້ຽtiền lãi
ຫວງເງິນtích trữ tiền
ຈົນເຖິງđến mức, cho đến
ໄວ້ໃຈtin cậy
ເກັບຮັກສາ... ໄວ້cất giữ
ຂອງຕົນcủa mình
ພາໃຫ້dẫn đến, gây ra
ການລັກການຂະໂມຍnạn trộm cắp
ຢູ່ເລື້ອຍໆthường xuyên

ບັດຄຳສັບ (1)

ກົດບັດ (ຫຼືເລືອກບັດແລ້ວກົດ Enter) ເພື່ອເບິ່ງຄວາມໝາຍ; ກົດອີກຄັ້ງເພື່ອປິດ.

ບັດຄຳສັບ (2)

ກົດບັດ (ຫຼືເລືອກບັດແລ້ວກົດ Enter) ເພື່ອເບິ່ງຄວາມໝາຍ; ກົດອີກຄັ້ງເພື່ອປິດ.

ບົດສົນທະນາ

Hội thoại — khung 474

  1. A: ໃຜເປີດເຜີຍເຣື້ອງການກັກສິນຄ້າ?Ai đã tiết lộ chuyện giữ hàng (đầu cơ)?
  2. B: ຄືຊິແມ່ນພວກກັມມະກອນເພາະຕຳຣວດໄດ້ເຊີນຕົວເຂົາເຈົ້າໄປຊັກຖາມ.Có lẽ là đám công nhân, vì cảnh sát đã mời họ đi thẩm vấn.
  3. A: ເຈົ້າຄິດວ່າເຣື້ອງນີ້ຊິຄາໃຜ?Anh nghĩ chuyện này sẽ vướng vào ai?
  4. B: ຄືຊິຄາເຈົ້າຂອງສິນຄ້າແລະພວກທີ່ສົມຮູ້ຮ່ວມຄິດທຸກຄົນ.Có lẽ vướng vào chủ hàng và tất cả những kẻ đồng mưu.

ສວມບົດບາດບົດສົນທະນານີ້

Hội thoại — khung 475

  1. A: ເມື່ອເວລາພວກເຈົ້າເດີນທາງໄປໃນເຂດທີ່ກັນດານພວກເຈົ້າຕ້ອງມີແຜນທີ່ຕິດຕົວໄປດ້ວຍ.Khi các anh đi đến vùng nguy hiểm, các anh phải mang theo bản đồ bên mình.
  2. B: ພວກເຮົາຈະໄປເອົາແຜນທີ່ໄດ້ຢູ່ໃສ?Chúng tôi lấy bản đồ ở đâu được?
  3. A: ເອົາຢູ່ໃສກໍໄດ້. ຢູ່ກົມແຜນທີ່ກໍມີ.Lấy ở đâu cũng được. Ở Cục Bản đồ cũng có.

ສວມບົດບາດບົດສົນທະນານີ້

Hội thoại — khung 476

  1. A: ຢູ່ໃນເມືອງນີ້ມີຮ້ານຕັດຜົມດີໆບໍ?Thành phố này có tiệm cắt tóc nào tốt không?
  2. B: ໂອ້, ມີບໍ່ອຶດ!Ồ, có thiếu gì!
  3. A: ຕາມທັມມະດາຄ່າຈ້າງຕັດຜົມຫົວນຶ່ງເທົ່າໃດ?Thường thì tiền công cắt tóc mỗi người bao nhiêu?
  4. B: ອັນນີ້ກໍແລ້ວແຕ່, ຄັນເຈົ້າຕັດແບບໃຊ້ມີດແຖກໍແພງແດ່. ຄ່າຕັດຜົມທີ່ທາງການບົ່ງໄວ້ນັ້ນແມ່ນຫົວນຶ່ງຕໍ່ສອງຮ້ອຍສາມສິບກີບ.Cái đó còn tuỳ, nếu anh cắt kiểu dùng dao cạo thì đắt hơn một chút. Tiền cắt tóc nhà nước quy định là hai trăm ba mươi kíp một người.

ສວມບົດບາດບົດສົນທະນານີ້

ຮູບແບບປະໂຫຍກ

  • ຢູ່ໃນປະເທດລາວມີປະຊາຊົນເປັນຈຳນວນມາກທີ່ຍັງພາກັນນັບຖືຜີສາງນາງໄມ້ຕ່າງໆກັນຢູ່.Ở Lào còn nhiều người dân vẫn thờ cúng các loại ma quỷ, thần cây.
  • ທຸກໆປີປະຊາຊົນພວກນັ້ນກໍຈະພາກັນລ້ຽງຜີທີ່ພວກຕົນນັບຖືເພາະເຊື່ອວ່າເມື່ອເຮັດດັ່ງນັ້ນແລ້ວຜີກໍຈະພໍໃຈແລະຈະປົກປັກຮັກສາເຂົາເຈົ້າ.Hằng năm những người đó đều cúng thần linh mà họ thờ, vì tin rằng làm như vậy thì thần linh sẽ hài lòng và sẽ phù hộ cho họ.
  • ໃຜຈະໄປໃສກໍບໍ່ມີໃຜຮູ້.Ai đi đâu cũng chẳng ai biết.
  • ວິທີການແບບນີ້ຍ່ອມໃຊ້ການບໍ່ໄດ້.Cách làm như thế này thì không dùng được.
  • ໃຜຈະໄປທາງໃດກໍຄວນບອກຄົນອື່ນກ່ອນຈຶ່ງໄປAi đi đâu thì nên báo cho người khác trước rồi mới đi
  • ເມື່ອມີຄົນຕ້ອງການມັນຈຶ່ງຈະຮູ້ບ່ອນໄປຕິດຕາມເພື່ອຈະບໍ່ຕ້ອງເສັຽເວລາໃນການລໍຄອຍ.để khi có người cần thì mới biết chỗ mà đi tìm, khỏi mất thời gian chờ đợi.
  • ປະຊາຊົນບາງຄົນມັກເອົາເງິນໄປຝາກໄວ້ໃນທະນາຄານເພື່ອເອົາດອກເບັ້ຽMột số người thích đem tiền gửi ngân hàng để lấy lãi
  • ແຕ່ບາງຄົນກໍຫວງເງິນເກີນໄປຈົນເຖິງກັບບໍ່ໄວ້ໃຈທະນາຄານຈຶ່ງເກັບຮັກສາເງິນຂອງຕົນໄວ້ໃນເຮືອນ.nhưng có người lại quá giữ khư khư tiền đến mức không tin ngân hàng, nên cất giữ tiền của mình ở nhà.
  • ດັ່ງນັ້ນຈຶ່ງພາໃຫ້ມີການລັກການຂະໂມຍເງິນກັນຢູ່ເລື້ອຍໆ.Vì vậy mà nạn trộm cắp tiền thường xuyên xảy ra.

ທວນຄຳສັບຂອງບົດນີ້

ຄົ້ນຄຳສັບ ທວນຄຳສັບ ປະສົມສຽງ ຝຶກຂຽນ ຝຶກພິມ ສົນທະນາສວມບົດບາດ ອັກສອນໄຂ້ວ ກວດສອບຫົວຂໍ້ ຄູ່ມືສຳລັບຜູ້ເລີ່ມໃໝ່