ພາສາລາວ 350 ຊົ່ວໂມງ (ແຜນ K03) — ສະບັບຮ່າງຈາກຕຳລາ › Học phần II — Giao tiếp theo chủ đề (tuần 4–8, tiết 105–304) › Tuần 5: Đồ vật; thời gian, mùa, thời tiết; quán ăn; cửa hàng (tiết 145–184)
Bài 5 (phần 2). Thời gian, mùa và thời tiết (phần 2): từ vựng hội thoại, luyện tập, ngữ pháp — ເວລາ, ລະດູ ແລະ ອາກາດ (tiết 157–160)
ຮຽນບົດນີ້ຈົບແລ້ວ, ທ່ານສາມາດ:
- Từ vựng của ba bài hội thoại
- Luyện nói giờ, đặt câu, trả lời câu hỏi, đọc số, tập viết; bài tập về nhà
- Ngữ pháp: thì quá khứ, hiện tại, tương lai; cách dùng từ “ຢູ່” để nói không chắc chắn; số thứ tự
- Theo kế hoạch K03: tuần 5, tiết 157–160 (chia tiết trong tuần là ước tính — giáo viên chỉnh).
ບົດນີ້ຍັງມີ 46 ຄຳຖາມຝຶກຫັດທີ່ລໍຖ້າຄູເພີ່ມຄຳຕອບ ຈຶ່ງຍັງບໍ່ສະແດງ. ພາກອື່ນຂອງບົດຍັງຮຽນໄດ້ຕາມປົກກະຕິ.
ເນື້ອໃນໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ເກັບກຳ, ປ້ອນຂໍ້ມູນ ແລະ ຮຽບຮຽງ, ຍັງບໍ່ຜ່ານຜູ້ກວດ
ບົດນີ້ມີເນື້ອໃນທີ່ໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ ແລະ ຍັງບໍ່ມີຄົນທີສອງອ່ານກວດ; ເນື້ອໃນກຳລັງກວດ ແລະ ຈະແກ້ໄຂຖ້າມີບ່ອນຜິດ.
ເຫັນບ່ອນຜິດ, ກະລຸນາແຈ້ງທາງອີເມວ: vuminhson@moet.edu.vn
ແຫຼ່ງທີ່ມາຂອງປະໂຫຍກ ແລະ ຄຳສັບລາວໃນບົດ
- «Giáo trình tiếng Lào» (lưu hành nội bộ), Trường Cao đẳng Sơn La, trang sách 28–30 — giáo trình do Trường Cao đẳng Sơn La biên soạn, dùng theo Công văn số 536/CĐSL-ĐT ngày 18/8/2025 của Trường.
ຄວາມໝາຍພາສາຫວຽດນາມ, ການຈັດບົດ ແລະ ພາກຝຶກຫັດ ໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ.
ພົບເນື້ອຫາທີ່ລະເມີດລິຂະສິດ ຫຼື ບ່ອນຜິດທີ່ຕ້ອງເອົາອອກຈາກເວັບໄຊບໍ? ສົ່ງຄຳຮ້ອງຢູ່ໜ້າ ຕິດຕໍ່, ຫົວຂໍ້ «ຂໍໃຫ້ເອົາເນື້ອຫາອອກ (ລິຂະສິດ, ຂໍ້ຜິດພາດ)», ລະບຸຊື່ບົດ «Bài 5 (phần 2). Thời gian, mùa và thời tiết (phần 2): từ vựng hội thoại, luyện tập, ngữ pháp — ເວລາ, ລະດູ ແລະ ອາກາດ (tiết 157–160)» ແລະ ເຫດຜົນ.
ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (1)
| ພາສາລາວ | ຄວາມໝາຍ |
|---|---|
| ກໍ່ໄດ້ | cũng được |
| ຄາວຽກ | bận việc |
| ພັກຜ່ອນ | nghỉ ngơi |
| ຄົງ(ຈະ) | chắc (sẽ); có lẽ (sẽ) |
| ທຳມະດາ | bình thường |
| ຈະແຈ້ງ | rõ ràng |
| ວຽກບ້ານ | bài tập về nhà |
| ບາງເທື່ອ | có khi, đôi khi; có lẽ |
| ອົງສາ | độ (nhiệt độ) |
| ແຕ່...ເທົ່ານັ້ນ | chỉ … mà thôi |
| ແຕ່....ຫາ..... | từ … đến … |
| ແຕ່ລະ | mỗi |
| ຄືຊິ | chắc là (sẽ) |
| ແທ້ ! | thật!; có chứ! |
| ເລີ່ມ | bắt đầu |
| ບໍ່ດົນ | không lâu (nữa); chẳng bao lâu |
| ຫິມະ | tuyết |
| ຫຼຸດລື່ນ | chênh lệch |
| ແຕ່...ເຖິງ | từ … đến … |
| ປະມານ | khoảng, chừng |
ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (2)
| ພາສາລາວ | ຄວາມໝາຍ |
|---|---|
| ຝຶກ | luyện, tập |
| ພັກ | nghỉ |
| ຕັ້ງ | những, tận (nhấn mạnh số lượng) |
| ລຶ້ງເຄີຍ | quen (dần) |
| ຄັນຊັ້ນ | vậy thì, nếu thế |
| ຈັກ ? | mấy?, bao nhiêu? |
| ບໍ່ປານໃດ | không … lắm |
| ດຽວນີ້ | bây giờ |
| ແບ່ງ(ອອກ) | chia (ra) |
| ເຮັດ | làm |
| ໃຕ້ | dưới |
| ຄື | là, đó là (khi liệt kê) |
| ຢາກ | muốn |
| ເຄິ່ງ | rưỡi; một nửa |
| ໃນເມືອງ | trong thành phố, trong phố |
| ຫວາ | à?, hả? (hỏi lại) |
| ຊວນ | rủ, mời |
| ບາງມື້ | có hôm, có ngày |
| ອຸນຫະພູມ | nhiệt độ |
ບັດຄຳສັບ
ກົດບັດ (ຫຼືເລືອກບັດແລ້ວກົດ Enter) ເພື່ອເບິ່ງຄວາມໝາຍ; ກົດອີກຄັ້ງເພື່ອປິດ.
ໄວຍາກອນ
ຈ.1. ກາລະໃນພາສາລາວ.
Thì trong tiếng Lào.
+ ອະດີດຕະການ ໃນພາສາລາວມີຄຳ “ ໄດ້, ແລ້ວ ” ເປັນຄຳທີ່ຊີ້ເຖິງອະດີດຕະການ ເຊັ່ນ
: - ໄດ້ເຮັດ, ໄດ້ກິນ, ໄດ້ໄປ, ໄດ້ມາ, ໄດ້ຮຽນ ...
- ເຮັດແລ້ວ, ໄປແລ້ວ, ມາແລ້ວ, ກິນແລ້ວ, ຮຽນແລ້ວ ...
ນອກຈາກສອງຄຳດັ່ງກ່າວມາເທິງນີ້ແລ້ວ,ໃນພາສາລາວເພິ່ນຍັງໃຊ້ຄຳອື່ນທີ່
ຊີ້ບອກກ່ຽວກັບເວລາທີ່ຜ່ານມາແລ້ວ ເພື່ອຊີ້ເຖິງອະດີດຕະການກໍ່ໄດ້ ເຊັ່ນຈຳນວນຄຳ :
ມື້ວານນີ້, ມື້ຊືນ, ປີກາຍນີ້, ຫວ່າງແລ້ວນີ້, ແຕ່ກ່ອນ ... ເມື່ອເຫັນບັນດາຄຳເຫຼົ່ານີ້ ຢູ່ກັບປະ
ໂຫຍກໃດກໍ່ໝາຍຄວາມວ່າປະໂຫຍກນັ້ນຊີ້ບອກເຫດການໃນອະດີດ.
ຕົວຢ່າງ : - ມື້ວານນີ້ ຂ້ອຍໄປວຽງຈັນ.
- ຂ້ອຍມາຮອດລາວອາທິດແລ້ວນີ້. - ປີກາຍຂ້ອຍຢູ່ປະເທດໄທ. + ປັດຈຸ
ບັນນະການ ແມ່ນໃຊ້ໃນບັນດາຄຳກຳມະທຳມະດາ ໂດຍບໍ່ມີຄຳອື່ນອະທິບາຍ ເພີ່ມເຕີມ.
ແຕ່ກໍ່ມີບາງກໍລະນີ ເພິ່ນກໍ່ໃຊ້ບາງຄຳທີ່ຊີ້ບອກກ່ຽວກັບປັດຈຸບັນເຊັ່ນ :
“ ພວມ, ກຳລັງ ”.
ຕົວຢ່າງ : - ຂ້ອຍພວມກິນເຂົ້າ. - ຂ້ອຍກຳລັງຮຽນໜັງສື. - ລາວພວມນອນ.
+ ອານາຄົດຕະການ ຄຳ “ ຈະ, ຊິ ” ເປັນຄຳຊີ້ບອກອະນາຄົດຕະການ, ມັນຈະຕັ້ງຢູ່
ຕໍ່ໜ້າຄຳກຳມະສະເໝີ ເຊັ່ນ : ຈະໄປ, ຈະກິນ, ຈະເຮັດ, ຊິນອນ, ຊິມາ, ຊິຢູ່ ນອກນີ້ ເພິ່ນ ຍັງ
ໃຊ້ຄຳອື່ນທີ່ຊີ້ບອກເວລາໃນຕໍ່ໜ້າ ເປັນປະເພດຄຳຊີ້ບອກກ່ຽວກັບອານາຄົດຕະການຕື່ມອີກ
ເຊັ່ນ : ມື້ອື່ນ, ປີໜ້າ, ອາທິດໜ້າ, ...
ຕົວຢ່າງ : - ມື້ອື່ນ ພົບກັນໃໝ່. - ປີໜ້າ ຂ້ອຍຈະຮຽນພາສາອັງກິດ.
- ອາທິດໜ້າ ພວກເຮົາຈະໄປຫຼວງພະບາງ.
ເບິ່ງຄຳແປພາສາຫວຽດນາມ
+ Thì quá khứ: trong tiếng Lào có các từ “ໄດ້, ແລ້ວ” là từ chỉ thì quá khứ, ví dụ
: - đã làm, đã ăn, đã đi, đã đến, đã học ...
- làm rồi, đi rồi, đến rồi, ăn rồi, học rồi ...
Ngoài hai từ đã nêu ở trên, trong tiếng Lào người ta còn dùng các từ khác
chỉ thời gian đã qua để biểu thị thì quá khứ cũng được, ví dụ các từ:
hôm qua, hôm kia, năm ngoái, vừa rồi, trước đây ... Khi thấy những từ này ở trong câu
nào thì có nghĩa là câu đó chỉ sự việc trong quá khứ.
Ví dụ: - Hôm qua tôi đi Viêng Chăn.
- Tôi đến Lào tuần trước. - Năm ngoái tôi ở Thái Lan. + Thì hiện
tại: dùng động từ ở dạng bình thường, không có từ nào khác giải thích thêm.
Nhưng cũng có một số trường hợp người ta dùng một số từ chỉ thì hiện tại, ví dụ:
“ພວມ, ກຳລັງ” (đang).
Ví dụ: - Tôi đang ăn cơm. - Tôi đang học bài. - Anh ấy đang ngủ.
+ Thì tương lai: các từ “ຈະ, ຊິ” là từ chỉ thì tương lai, chúng luôn đứng
trước động từ, ví dụ: sẽ đi, sẽ ăn, sẽ làm, sẽ ngủ, sẽ đến, sẽ ở. Ngoài ra người ta còn
dùng thêm các từ khác chỉ thời gian sắp tới, thuộc loại từ chỉ thì tương lai,
ví dụ: ngày mai, năm sau, tuần sau, ...
Ví dụ: - Mai gặp lại. - Năm sau tôi sẽ học tiếng Anh.
- Tuần sau chúng tôi sẽ đi Luông Pha Băng.
ຈ.2. ການໃຊ້ຄຳ “ ຢູ່ ” ໃນພາສາລາວ.
Cách dùng từ “ຢູ່” trong tiếng Lào.
ຄຳ “ ຢູ່ ” ນອກຈາກຈະເປັນຄຳກຳມະ ແລະ ຄຳເຊື່ອມແລ້ວ (…)ນຍັງໃຊ້ເປັນຄຳ
ໂຕ່ງໂຕຍ ເພື່ອຊີ້ບອກຄວາມບໍ່ໝັ້ນໃຈປານໃດ ເຊັ່ນ :
+ ເຈົ້າຈະໄປໃນເມືອງບໍ່ ?
- ໄປຢູ່.
+ ເຈົ້າຮູ້ພາສາອັງກິດບໍ່ ?
- ຮູ້ຢູ່.
+ ເຈົ້າເຂົ້າໃຈບໍ່ ?
- ເຂົ້າໃຈຢູ່.
ເບິ່ງຄຳແປພາສາຫວຽດນາມ
Từ “ຢູ່” ngoài việc là động từ và từ nối ra, còn được dùng làm từ
đệm lửng lơ để biểu thị sự không chắc chắn lắm, ví dụ:
+ Bạn có vào thành phố không?
- Chắc là có đi.
+ Bạn có biết tiếng Anh không?
- Cũng biết.
+ Bạn có hiểu không?
- Cũng hiểu.
ຈ.3. ເລກທີ
Số thứ tự
ເລກທີໃນພາສາລາວພຽງແຕ່ຕື່ມຄຳ “ ທີ ” ໃສ່ເບື້ອງໜ້າຕົວເລກແລ້ວ ກໍ່ໄດ້ເລກທີ
ໂລດ ເຊັ່ນ : ທີ 1, ທີ 2, ທີ 3, ທີ 4 êó
ເບິ່ງຄຳແປພາສາຫວຽດນາມ
Số thứ tự trong tiếng Lào chỉ cần thêm từ “ທີ” vào trước con số là được số thứ tự
ngay, ví dụ: thứ 1, thứ 2, thứ 3, thứ 4 (cuối dòng có ký hiệu in không rõ)
ຄົ້ນຄຳສັບ ທວນຄຳສັບ ປະສົມສຽງ ຝຶກຂຽນ ຝຶກພິມ ສົນທະນາສວມບົດບາດ ອັກສອນໄຂ້ວ ກວດສອບຫົວຂໍ້ ຄູ່ມືສຳລັບຜູ້ເລີ່ມໃໝ່