Tiếng Lào 350 tiết (kế hoạch K03) — bản nháp từ giáo trình › Tự học, luyện tập, ôn tập (tuần 9–14, tiết 305–350) › Tuần 12 (tự học): Phong tục tập quán và lễ hội; nhà của tôi

Bài 13. Nhà của tôi — ເຮືອນຂອງຂ້ອຍ (tự học)

Học xong bài này, bạn có thể:

  • Đọc hiểu bài đọc «Nhà của tôi»; từ vựng về nhà, phòng và đồ đạc trong nhà
  • Lượng từ ຫລັງ, ໜ່ວຍ, ອັນ, ປ່ອງ, ດອກ, ຊຸດ, ຫ້ອງ; từ chỉ vị trí ໃນ, ເທິງ, ຢູ່ໃນ, ຢູ່ເທິງ
  • Hỏi vị trí bằng ໃສ, ບ່ອນໃດ; hội thoại «Đi thăm gia đình»
  • Theo kế hoạch K03: học viên tự học ở tuần 12.

Bài này còn 49 câu hỏi luyện tập đang chờ giáo viên bổ sung đáp án nên tạm chưa hiện. Các phần khác của bài vẫn học bình thường.

Nội dung do Dự án ST-Viet-Lao sưu tập, nhập liệu và biên soạn, chưa qua người duyệt

Bài này có nội dung do Dự án ST-Viet-Lao soạn và chưa có người thứ hai đọc lại; nội dung đang được soát và sẽ được sửa nếu có chỗ sai.

Thấy chỗ sai, xin báo qua email: vuminhson@moet.edu.vn

Nguồn của câu và từ tiếng Lào trong bài

  • «Giáo trình tiếng Lào» (lưu hành nội bộ), Trường Cao đẳng Sơn La, trang sách 21, 34, 76–78, 81–82 — giáo trình do Trường Cao đẳng Sơn La biên soạn, dùng theo Công văn số 536/CĐSL-ĐT ngày 18/8/2025 của Trường.

Nghĩa tiếng Việt, cách xếp bài và phần luyện tập do Dự án ST-Viet-Lao biên soạn.

Thấy nội dung vi phạm bản quyền, hay chỗ sai cần gỡ khỏi cổng? Gửi yêu cầu ở trang Liên hệ, chủ đề «Yêu cầu gỡ nội dung (bản quyền, sai sót)», ghi tên bài «Bài 13. Nhà của tôi — ເຮືອນຂອງຂ້ອຍ (tự học)» và lý do.

Bài đọc

ເຮືອນຂອງຂ້ອຍ

Nhà của tôi

ເຮືອນຂອງຂ້ອຍເປັນເຮືອນສູງ.

ມີ ສາມຊັ້ນ.

ມີຝາປະທາຍສີຂາວ.

ຫຼັງຄາມຸງດ້ວຍກະເບື້ອງສີແດງ.

ຢູ່ໃນເຮືອນມີຫຼາຍຫ້ອງຄື: ຫ້ອງນອນສາມຫ້ອງ, ຫ້ອງຮັບແຂກໜຶ່ງຫ້ອງ, ຫ້ອງແຕ່ງກິນໜຶ່ງຫ້ອງ ແລະ ຫ້ອງນ້ຳໜຶ່ງຫ້ອງ.

ຫ້ອງຮັບແຂກເປັນຫ້ອງກວ້າງ.

ພື້ນປູດ້ວຍພົມສີກາເຟ ແລະ ມີຊານລົງໜຶ່ງຊຸດ.

ຢູ່ເທິງເພດານ ມີພັດລົມສອງໜ່ວຍ ແລະ ດອກໄຟສາມດອກ.

ຢູ່ໃນຫ້ອງນອນ ມີຕຽງໜຶ່ງໜ່ວຍ, ຕູ້ໜຶ່ງໜ່ວຍ ແລະ ອື່ນໆ.

ເຮືອນຫຼັງນີ້ງາມຫຼາຍ.

Xem bản dịch tiếng Việt

Nhà của tôi là nhà cao.

Có ba tầng.

Có tường màu trắng.

Mái lợp bằng ngói màu đỏ.

Trong nhà có nhiều phòng, gồm: ba phòng ngủ, một phòng khách, một phòng bếp và một phòng tắm.

Phòng khách là phòng rộng.

Sàn trải thảm màu cà phê và có một bộ ghế salon.

Trên trần nhà có hai cái quạt và ba bóng đèn.

Trong phòng ngủ có một cái giường, một cái tủ và những thứ khác.

Ngôi nhà này rất đẹp.

Giới thiệu từ mới (1)

Tiếng LàoNghĩa
ກະເບື້ອງngói
ຫຼັງຄາmái nhà
ຝາປະທາຍtường, vách nhà
ຂາວtrắng
ແດງđỏ
ມຸງlợp (mái)
ຢູ່ເທິງở trên
ຄືlà, gồm (dùng khi liệt kê)
ຢູ່ໃນở trong
ປູtrải, lát (sàn)
ພົມthảm
ສີກາເຟmàu cà phê (màu nâu)
ປອງô, lỗ; lượng từ cho cửa, cửa sổ
ຊານລົງbộ ghế salon (sô-pha)
ອັນcái (lượng từ chung cho đồ vật)
ເພດານtrần nhà
ດອກbông, hoa; lượng từ cho hoa, bóng đèn, đinh
ຫລືhay, hoặc
ຕູ້tủ
ອື່ນໆnhững thứ khác, vân vân
ດ້ວຍbằng (chất liệu, cách thức)
ຄຳຖາມcâu hỏi
ບົດອ່ານbài đọc
ພື້ນsàn nhà

Ngữ pháp

ກ .ລັກສະນະນາມ ຫລັງ, ໜ່ວຍ, ອັນ, ປ່ອງ, ດອກ, ຊຸດ ແລະ ຫ້ອງ ມີວິທີໃຊ້ດັ່ງນີ້:

a. Cách dùng các lượng từ ຫລັງ, ໜ່ວຍ, ອັນ, ປ່ອງ, ດອກ, ຊຸດ và ຫ້ອງ như sau:

ເມື່ອມີຄຳບອກຈຳນວນເຊັ່ນ 1 2 3'. ຫລື ຫລາຍ, ໜ້ອຍ; ມັນຈະຖືກວາງໄວ້ຫລັງ

ຂອງຄຳບອກຈຳນວນດັ່ງກ່າວນັ້ນ.

Xem bản dịch tiếng Việt

Khi có từ chỉ số lượng như 1, 2, 3 hoặc nhiều, ít thì lượng từ được đặt sau…

…từ chỉ số lượng đó.

ຫລັງ

Lượng từ ຫລັງ (ngôi, căn, tòa)

ຫລັງ ເພິ່ນມັກໃຊ້ກັບເຮືອນ, ຕຶກ, ອາຄານ; ເຄື່ອງຈັບສັດບາງຊະນິດເຊັ່ນ: ແຮ້ວ, ຈັ່ນ,

ເບັດ, ໆລໆ.

ຕົວຢ່າງ ເຮືອນໜຶ່ງຫລັງ ອາຄານຫ້າຫລັງ.

ໂຮງຮຽນສອງຫລັງ ຈັ່ນສິບຫ້າຫລັງ.

Xem bản dịch tiếng Việt

ຫລັງ thường dùng cho nhà, nhà gạch, tòa nhà; một số loại dụng cụ bắt thú như: bẫy dây, bẫy kẹp,…

…lưỡi câu, v.v.

Ví dụ: một ngôi nhà; năm tòa nhà.

Hai ngôi trường; mười lăm cái bẫy kẹp.

ໜ່ວຍ

Lượng từ ໜ່ວຍ (quả, cái, chiếc)

ໜ່ວຍ ເພິ່ນໃຊ້ໜ່ວຍລັກສະນະຂອງສິ່ງຂອງປະເພດໝາກໄມ້. ໝາກບານ, ເຄື່ອງໃຊ້ໃນ

ເຮືອນ ແລະ ເຄື່ອງໃຊ້ໄຟຟ້າ.

ຕົວຢ່າງ ໝາກກ້ວຍສີ່ໜ່ວຍ ໂທລະພາບສອງໜ່ວຍ.

ໝາກບານສາມໜ່ວຍ ຕັ່ງຫລາຍໜ່ວຍ; ຕຽງຫລາຍໜ່ວຍ.

Xem bản dịch tiếng Việt

ໜ່ວຍ được dùng làm lượng từ cho đồ vật loại quả cây, quả bóng, đồ dùng trong…

…nhà và đồ dùng điện.

Ví dụ: bốn quả chuối; hai cái ti vi.

Ba quả bóng; nhiều cái ghế; nhiều cái giường.

ອັນ

Lượng từ ອັນ (cái)

ອັນ ເມື່ອຊອກຫາຄຳລັກສະນະນາມສະເພາະບໍ່ໄດ້ ເພິ່ນກໍມັກໃຊ້ຄຳ " ອັນ " ແທນ. ເພື່ອ

ໃຊ້ລັກສະນະຂອງສິ່ງຂອງເລັກໆນ້ອຍໆ ຫລືຂອງບາງຢ່າງທີ່ບໍ່ມີຄຳລັກສະນະນາມຊີ້ບອກຈະ

ແຈ້ງ.

ຕົວຢ່າງ ໄມ້ບັນທັດໜຶ່ງອັນ. ຢາງລຶບສາມອັນ.

ເຫລັກໜີບເຈ້ຍສອງອັນ ເຫລັກໄຂເບຍສາມອັນ.

Xem bản dịch tiếng Việt

ອັນ: khi không tìm được lượng từ riêng, người ta thường dùng từ « ອັນ » thay thế, để…

…làm lượng từ cho đồ vật nhỏ nhặt hoặc những thứ không có lượng từ chỉ…

…rõ ràng.

Ví dụ: một cái thước kẻ; ba cái tẩy.

Hai cái kẹp giấy; ba cái mở nắp chai bia.

ປ່ອງ

Lượng từ ປ່ອງ (ô, cánh, lỗ)

ປ່ອງ ເພິ່ນໃຊ້ກັບ ປະຕູ, ປ່ອງຢ້ຽມ ຫລື ສິ່ງທີ່ປັນປ່ອງ (ເປັນຮູບຊອດ).

ຕົວຢ່າງ ປ່ອງຢ້ຽມສາມປ່ອງ ບໍ່ມີທາງອອກຈັກປ່ອງ.

ປະຕູໜຶ່ງປ່ອງ ເສື້ອຂາດສອງປ່ອງ.

Xem bản dịch tiếng Việt

ປ່ອງ dùng cho cửa ra vào, cửa sổ hoặc những thứ thành ô, thành lỗ (có hình ô trống).

Ví dụ: ba ô cửa sổ; không có lối ra nào cả.

Một cánh cửa; áo rách hai lỗ.

ດອກ

Lượng từ ດອກ (bông, cái)

ດອກ ເພິ່ນໃຊ້ກັບດອກໄມ້ເຊັ່ນ: ດອກໄມ້ສາມດອກ(ດວງ) ແລະສິ່ງທີ່ມີລັກສະນະຄ້າຍຄື

ດອກໃນຈຸດໃດຈຸດໜຶ່ງເຊັ່ນ: ດອກໄຟ, ຕະປູ ...

ຕົວຢ່າງ ດອກກຸຫລາບສາມດອກ ເຫລັກຕະປູສີ່ດອກ.

ດອກໄຟສາມສິບດອກ ເຫັດ 10 ດອກ.

Xem bản dịch tiếng Việt

ດອກ dùng cho hoa, ví dụ: ba bông hoa (ດວງ), và những thứ có đặc điểm giống…

…bông hoa ở một điểm nào đó, như: bóng đèn, đinh…

Ví dụ: ba bông hoa hồng; bốn cái đinh sắt.

Ba mươi bóng đèn; 10 cái nấm.

ຊຸດ

Lượng từ ຊຸດ (bộ)

ຊຸດ ເພິ່ນມັກໃຊ້ກັບສິ່ງທີ່ໂຮມກັນຢູ່ໆ ເຊິ່ງແຕ່ລະຢ່າງມີສ່ວນພົວພັນກັນ.

ຕົວຢ່າງ ຊານລິງໜຶ່ງຊຸດ ໂຕະຕັ່ງຫ້າຊຸດ.

ເຄື່ອງນຸ່ງສອງຊຸດ ໄມ້ຕີກອຍ 2 ຊຸດ.

Xem bản dịch tiếng Việt

ຊຸດ thường dùng cho những thứ gộp lại với nhau, mà mỗi thứ đều có liên quan với nhau.

Ví dụ: một bộ ghế salon; năm bộ bàn ghế.

Hai bộ quần áo; 2 bộ gậy đánh gôn.

ຫ້ອງ

Lượng từ ຫ້ອງ (phòng, gian)

ຫ້ອງ ບ່ອນທີ່ເພິ່ນຂັ້ນເປັນສ້ວນ, ເປັນຕອນຢູ່ໃນເຮືອນ ຫລື ອາຄານຕ່າງໆ; " ຫ້ອງ " ແມ່ນ

ຄຳລັກສະ

ນະນາມທີ່ໄດ້ມາຈາກຄຳນາມເອງ.

ຕົວຢ່າງ ຫ້ອງນອນສາມຫ້ອງ ຫ້ອງຮັບແຂກສອງຫ້ອງ.

ຫ້ອງນ້ຳສອງຫ້ອງ ຫ້ອງປະຊຸມໃຫ່ຍໜຶ່ງຫ້ອງ.

Xem bản dịch tiếng Việt

ຫ້ອງ: chỗ được ngăn thành từng phần, từng gian trong nhà hoặc các tòa nhà; « ຫ້ອງ » là…

…lượng…

…từ lấy từ chính danh từ.

Ví dụ: ba phòng ngủ; hai phòng khách.

Hai phòng tắm; một phòng họp lớn.

ໝາຍເຫດ

Chú ý

ໝາຍເຫດ ໂດຍທົ່ວໄປ, ລັກສະນະນາມຈະຮຽງໄວ້ຢູ່ຫຼັງຄຳບອກຈຳນວນ. ແຕ່ເມື່ອ

ມີຄຳບອກລຳດັບທີ່ຄື ທີ 1, ທີ 2, ທີ 3... ຫລື ຄຳຄຸນນາມອື່ນດັ່ງທີ່ໄດ້ກ່າວມາແລ້ວນັ້ນ. ມັນ

ຈະຖືກວາງໄວ້ຖັດກັບຄຳນາມນັ້ນເລີຍ ເພື່ອເຮັດໜ້າທີ່ອື່ນທາງໄວຍະກອນ ຕົວຢ່າງ ຫ້ອງ

ນອນຫ້ອງທີ 3, ເຮືອນຫຼັງທີ 2, ໝາກບານໜ່ວຍນີ້, ປະຕູປ່ອງນັ້ນ ດັ່ງນີ້ເປັນຕົ້ນ. ແຕ່ໃນກໍລະ

ນີທີ່ຄຳບອກຈຳນວນແມ່ນ " ໜຶ່ງ ". ລັກສະນະນາມດາດຮຽງໄວ້ໜ້າ ຫລືຫຼັງຂອງຄຳ " ໜຶ່ງ "

ກໍໄດ້.

ຕົວຢ່າງ ຂ້ອຍມີມ້າໜຶ່ງໂຕ. ຂ້ອຍມີປຶ້ມໜຶ່ງຫົວ.

ຫຼ ຂ້ອຍມີມ້າໂຕໜຶ່ງ ຂ້ອຍມີປຶ້ມຫົວໜຶ່ງ.

Xem bản dịch tiếng Việt

Chú ý: nói chung, lượng từ được xếp sau từ chỉ số lượng. Nhưng khi…

…có từ chỉ thứ tự như thứ 1, thứ 2, thứ 3... hoặc tính từ khác như đã nói ở trên, thì nó…

…được đặt ngay sau danh từ đó để làm chức năng ngữ pháp khác. Ví dụ: phòng…

…ngủ thứ 3, ngôi nhà thứ 2, quả bóng này, cánh cửa kia, v.v. Nhưng trong trường…

…hợp từ chỉ số lượng là « một » thì lượng từ có thể xếp trước hoặc sau từ « một »…

…đều được.

Ví dụ: Tôi có một con ngựa. Tôi có một quyển sách.

Hoặc (lượng từ đứng trước «một»): Tôi có một con ngựa. Tôi có một quyển sách.

ຂ. ການໃຊ້ຄຳເຊື່ອມ ໃນ, ເທິງ ຫລື ຢູ່ໃນ, ຢູ່ເທິງ

b. Cách dùng từ nối ໃນ, ເທິງ hoặc ຢູ່ໃນ, ຢູ່ເທິງ (trong, trên, ở trong, ở trên)

ຄຳເຊື່ອມເຫລົ່ານີ້ຊີ້ບອກສະຖານທີ່ ຫລື ບ່ອນຢູ່ຂອງຄົນ, ສັດ, ສິ່ງຂອງຕ່າງໆ. ມັນມັກຈະ

ຖືກຮຽງໄວ້ຢູ່ໜ້າຄຳນາມທີ່ເປັນສະຖານທີ່ ຫລືບ່ອນຢູ່.

ຕົວຢ່າງ ນ້ຳໃນແອງ. ຢູ່ເທິງໂຕະມີສໍຂາວໜຶ່ງກັບ.

ປາໃນໜອງ. ໃຫ້ເຈົ້າໄປພົບລາວຢູ່ໃນຫ້ອງ.

ໄຂ່ໃນກຳມື. ດອກໄຟສາມດອກທີ່ຕິດຢູ່ເທິງເພດານ ຂາດ

ເທິງຕຽງມີໝອນສາມໜ່ວຍ. ພ້ອມກັນ.

Xem bản dịch tiếng Việt

Các từ nối này chỉ nơi chốn hoặc chỗ ở của người, con vật, đồ vật. Chúng thường…

…được đặt trước danh từ chỉ nơi chốn hoặc chỗ ở.

Ví dụ: Nước trong chậu. Trên bàn có một hộp phấn.

Cá trong ao. Bạn hãy đến gặp người ấy ở trong phòng.

Trứng trong nắm tay. Ba bóng đèn gắn trên trần nhà bị đứt…

Trên giường có ba cái gối. …cùng một lúc.

ຄ. ການຕັ້ງຄຳຖາມດ້ວຍຄຳ ໃສ, ບ່ອນໃດ.

c. Đặt câu hỏi với từ ໃສ, ບ່ອນໃດ (đâu, chỗ nào)

ຄຳແທນນາມບອກການຖາມ(ປຸດສາສັບພະນາມ)ເຫລົ່ານີ້ ໃຊ້ສຳລັບຖາມເຖິງທີ່

ຕັ້ງ ຫລືບ່ອນຢູຂອງອັນໃດອັນໜຶ່ງ.

ກໍລະນີຢາກຮູ້ວ່າສິ່ງທີ່ຖາມເຖິງຢູ່ບ່ອນໃດ, ຄຳແທນນາມຈຳນວນນີ້ຈະຖືກຮຽງໄວ້ຢູ່ຫລັງ

ຄຳກຳມະເຊັ່ນ:

ເຈົ້າໄປໃສ່ມາ ? + ຂ້ອຍໄປບ້ານມາ.

ຊານລິງຢູ່ບ່ອນໃດ ? + ຊານລິງຢູ່ຫ້ອງຮັບແຂກ.

ໃນກໍລະນີຢາກຮູ້ຕັ້ງຂອງສິ່ງທີ່ຖືກຖາມເຖິງ ຄຳແທນນາມຈຳນວນນີ້ຖືກຮຽງໄວ້ຢູ່ຕົ້ນປະ

ໂຫຍກເຊັ່ນ:

ໃສປາກກາຂອງຂ້ອຍ ? ໃສໝູ່ຂອງຂ້ອຍ ?

ບ່ອນໃດຈະໃຫ້ຂ້ອຍວາງເຄື່ອງ ? ບ່ອນໃດເພິ່ນຂາຍເຄື່ອງທີ່ລະນຶກ ?

ຄຳວ່າ ໃສ ໃຊ້ຖາມເຖິງສະຖານທີ່ບ່ອນໃດບ່ອນໜຶ່ງ ທີ່ສິ່ງຖືກຖາມເຖິງ ວາງໄວ້.

ສ່ວນ ບ່ອນໃດ ໃຊ້ຖາມຈຳເພາະເຈາະຈົງເຖິງສະຖານທີ່ ທີ່ສິ່ງຖືກຖາມເຖິງ ວາງໄວ້.

Xem bản dịch tiếng Việt

Các đại từ nghi vấn này dùng để hỏi về vị…

…trí hoặc chỗ ở của một vật nào đó.

Trường hợp muốn biết vật được hỏi ở chỗ nào, các đại từ này được đặt sau…

…từ làm tân ngữ, ví dụ:

Bạn đi đâu về vậy? – Tôi đi quê về.

Bộ ghế salon ở chỗ nào? – Bộ ghế salon ở phòng khách.

Trong trường hợp muốn biết vị trí của vật được hỏi, các đại từ này được đặt ở đầu…

…câu, ví dụ:

Bút của tôi đâu? Bạn của tôi đâu?

Chỗ nào để tôi đặt đồ? Chỗ nào người ta bán đồ lưu niệm?

Từ ໃສ dùng để hỏi về một nơi nào đó mà vật được hỏi được đặt.

Còn ບ່ອນໃດ dùng để hỏi cụ thể, chính xác nơi mà vật được hỏi được đặt.

Hội thoại

ການໄປຢ້ຽມຢາມຄອບຄົວ

  1. ຄຳດີ: ສະບາຍດີ, ສົມພອນ.Chào Sổm Phon.
  2. ສົມພອນ: ເຈົ້າ, ສະບາຍດີ. ເປັນແນວໃດ ຢູ່ດີມີແຮງບໍ່Vâng, xin chào. Thế nào, bạn có khỏe không?
  3. ຄຳດີ: ເຈົ້າ, ຂອບໃຈ, ຢູ່ດີມີແຮງຢູ່ ເຈົ້າເດ ?Vâng, cảm ơn, tôi vẫn khỏe. Còn bạn?
  4. ສົມພອນ: ຂອບໃຈ, ຂ້ອຍກໍເຊັ່ນດຽວກັນ. ເຊີນຂຶ້ນໄປເທິງເຮືອນກ່ອນເທາະ.Cảm ơn, tôi cũng vậy. Mời bạn lên nhà đã nhé.
  5. ຄຳດີ: ເຈົ້າ, ຂອບໃຈ.Vâng, cảm ơn.
  6. ສົມພອນ: ເຊີນດື່ມນ້ຳ.Mời bạn uống nước.
  7. ຄຳດີ: ຂອບໃຈຫລາຍໆ. ເຮືອນຂອງເຈົ້າງາມຫລາຍ.Cảm ơn nhiều. Nhà của bạn đẹp quá.
  8. ສົມພອນ: ເຮືອນຂອງເຈົ້າເດ ເປັນແນວໃດ ?Còn nhà của bạn thì thế nào?
  9. ຄຳດີ: ເຮືອນຂອງຂ້ອຍເປັນເຮືອນຕ່ຳ. ຊັ້ນດຽວ. ມີຫ້າຫ້ອງ: ມີຫ້ອງນອນສອງຫ້ອງ, ຫ້ອງຮັບແຂກໜຶ່ງຫ້ອງ, ຫ້ອງກິນເຂົ້າໜຶ່ງຫ້ອງ ແລະ ຫ້ອງນ້ຳໜຶ່ງຫ້ອງ.Nhà của tôi là nhà thấp. Một tầng. Có năm phòng: hai phòng ngủ, một phòng khách, một phòng ăn và một phòng tắm.
  10. ສົມພອນ: ເຈົ້າແຕ່ງກິນຢູ່ບ່ອນໃດ ?Bạn nấu ăn ở chỗ nào?
  11. ຄຳດີ: ພວກເຮົາປຸກເຮືອນຄົວຕ່າງຫາກ.Chúng tôi dựng nhà bếp riêng.
  12. ສົມພອນ: ຂອບໃຈ ທີ່ເຈົ້າແນະນຳໃຫ້ຮູ້.Cảm ơn bạn đã giới thiệu cho tôi biết.
  13. ຄຳດີ: ບໍ່ເປັນຫຍັງດອກ, ຖ້າມີເວລາໄປຢາມເຮືອນຂ້ອຍແດ່ເດີ.Không có gì đâu, khi nào có thời gian thì đến thăm nhà tôi nhé.

Nhập vai hội thoại này

Giới thiệu từ mới (2)

Tiếng LàoNghĩa
ແດ່ເດີnhé (từ cuối câu, mời hoặc nhờ một cách thân mật)
ເທາະđi, nhé (từ cuối câu, mời hoặc giục)
ຢູ່ດີມີແຮງkhỏe mạnh
ສົນທະນາhội thoại, trò chuyện
ໃຫ້cho, để
ກ່ອນtrước, trước đã
ຂຶ້ນlên
ດື່ມuống
ປຸກdựng, cất (nhà)
ເຮືອນຄົວnhà bếp
ທີ່mà, vì (đã) — từ nối
ຢ້ຽມຢາມthăm hỏi, thăm viếng
ຄອບຄົວgia đình
ບໍ່ເປັນຫຍັງດອກkhông sao đâu, không có gì đâu

Thẻ ghi nhớ

Bấm vào thẻ (hoặc chọn thẻ rồi nhấn Enter) để xem nghĩa; bấm lần nữa để úp lại.

Ôn từ của bài này

Tra từ Ôn từ Ghép vần Tập viết Luyện gõ Hội thoại nhập vai Ô chữ Kiểm tra chủ đề Hướng dẫn cho người mới