Đọc câu tiếng Lào — bản nháp từ FSI «Reading Lao» (1974) › Phần hai: câu và từ vựng › Câu, hỏi đáp và từ vựng, khung 540–547 (trang sách 420–432)
Bài 30. Khung 542–543: Thay lốp xe tải, nhìn mặt trời, giúp người khiếm thị
Học xong bài này, bạn có thể:
- Đọc và hiểu 40 từ, cụm từ (chính tả Lào trước năm 1975).
- Đọc 20 câu và lượt nói của khung 542–543, trong đó 4 hội thoại ngắn.
Nội dung do Dự án ST-Viet-Lao sưu tập, nhập liệu và biên soạn, chưa qua người duyệt
Bài này có nội dung do Dự án ST-Viet-Lao soạn và chưa có người thứ hai đọc lại; nội dung đang được soát và sẽ được sửa nếu có chỗ sai.
Thấy chỗ sai, xin báo qua email: vuminhson@moet.edu.vn
Nguồn của câu và từ tiếng Lào trong bài
- FSI «Reading Lao: A Programmed Introduction» (1974), trang sách 325, 376, 423–426 — tài liệu của Foreign Service Institute (Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ), thuộc miền công cộng tại Hoa Kỳ.
Nghĩa tiếng Việt, cách xếp bài và phần luyện tập do Dự án ST-Viet-Lao biên soạn.
Thấy nội dung vi phạm bản quyền, hay chỗ sai cần gỡ khỏi cổng? Gửi yêu cầu ở trang Liên hệ, chủ đề «Yêu cầu gỡ nội dung (bản quyền, sai sót)», ghi tên bài «Bài 30. Khung 542–543: Thay lốp xe tải, nhìn mặt trời, giúp người khiếm thị» và lý do.
Giới thiệu từ mới (1)
| Tiếng Lào | Nghĩa |
|---|---|
| ໂຕນ | tấn |
| ໜັກ | nặng |
| ຍົກ | nhấc, nâng |
| ນ້ຳໜັກ | trọng lượng, sức nặng |
| ຊ້າງ | con voi |
| ປ່ຽນ | thay, đổi |
| ຫ້ຽນ | mòn |
| ເປັນອັນຕະຣາຍ | nguy hiểm |
| ຢາງໜ້າ | lốp trước |
| ຢາງຫຼັງ | lốp sau |
| ຣົດບັນທຸກ | xe tải |
| ເບື້ອງ | bên, phía |
| ຫ້ຽນລົງ | mòn đi |
| ຫຼາຍເໝືອນ | nhiều như |
| ຫຼຽວເບິ່ງ | nhìn, ngó nhìn |
| ຕາບອດ | mù (mắt) |
| ຕາເວັນ | mặt trời |
| ແສງຕາເວັນ | ánh nắng mặt trời |
| ທຳລາຍ | phá hủy, làm hỏng |
| ແສງຕາ | thị lực |
Giới thiệu từ mới (2)
| Tiếng Lào | Nghĩa |
|---|---|
| ອີ່ຫຼີ | thật, hết sức |
| ສັງຄົມ | xã hội |
| ຕາບອດ | mù (mắt) |
| ຊ່ອງທາງ | cách, con đường, phương tiện |
| ອອກເງິນ | bỏ tiền, đóng góp tiền |
| ການສິກສາຫາວິທີການ | việc nghiên cứu tìm cách |
| ຊ່ວຍເຫຼືອ | giúp đỡ |
| ຫູໜວກ | điếc (tai) |
| ນັບ | coi là, xem như |
| ອາພັບ | bất hạnh, kém may mắn |
| ຖືວ່າ | cho rằng, coi là |
| ຜົນຂອງບາບກັມ | quả báo của nghiệp ác (nghiệp xấu) |
| ຜູ່ກ່ຽວເອງ | chính người đó (người gặp cảnh bất hạnh) |
| ທີ່ດ້ອຍການພັທນາ | kém phát triển |
| ບໍ່ຄ່ອຍ | (phủ định) hầu như không, ít khi |
| ຂໍທານກິນ | ăn xin |
| ຈະເຣີນກ້າວໜ້າ | phát triển, tiến bộ |
| (ປະເທດ)...ທັງຫຼາຍ | các (nước)…, nhiều (nước)… |
| ເຮັດໃຫ້ | làm cho, khiến |
| ເປັນຈຳນວນຫຼວງຫຼາຍ | với số lượng rất lớn |
Thẻ ghi nhớ (1)
Bấm vào thẻ (hoặc chọn thẻ rồi nhấn Enter) để xem nghĩa; bấm lần nữa để úp lại.
Thẻ ghi nhớ (2)
Bấm vào thẻ (hoặc chọn thẻ rồi nhấn Enter) để xem nghĩa; bấm lần nữa để úp lại.
Hội thoại
Hỏi đáp — khung 542 a
- Hỏi: ໂຕນນຶ່ງໜັກຫຼາຍປານໃດ?Một tấn nặng bao nhiêu?
- Đáp: ໂຕນນຶ່ງກໍມີພັນກິໂລ.Một tấn là một nghìn ki-lô-gam.
- Hỏi: ຄົນຜູ້ນຶ່ງຈະຍົກນ້ຳໜັກໂຕນນຶ່ງໄດ້ບໍ?Một người có thể nhấc được sức nặng một tấn không?
- Đáp: ໂອ້ຍ, ບໍ່ໄດ້ແລ້ວ. ແຕ່ຊ້າງກໍຍັງຢ້ານຍົກບໍ່ໄດ້.Ôi, không được đâu. Đến voi còn e là không nhấc nổi.
Hỏi đáp — khung 542 b
- Hỏi: ເປັນຫຍັງເຈົ້າຈຶ່ງຈະປ່ຽນຢາງຣົດເຈົ້າ?Tại sao bạn lại định thay lốp xe của bạn?
- Đáp: ມັນຫ້ຽນຫຼາຍແລ້ວ, ບໍ່ປ່ຽນກໍຢ້ານເປັນອັນຕະຣາຍ.Nó mòn nhiều rồi, không thay thì sợ nguy hiểm.
- Hỏi: ເຈົ້າຈະປ່ຽນຢາງໃດແດ່?Bạn sẽ thay những lốp nào?
- Đáp: ຢາງໜ້າທັງສອງເບື້ອງແລະຢາງຫຼັງເບື້ອງຊ້າຍ.Cả hai lốp trước và lốp sau bên trái.
Hỏi đáp — khung 543 a
- Hỏi: ເປັນຫຣັງລາວຈຶ່ງບໍ່ໃຫ້ລູກລາວຫຼຽວເບິ່ງຕາເວັນ?Tại sao người đó không cho con mình nhìn mặt trời?
- Đáp: ລາວຢ້ານຕາລູກລາວບອດເພາະແສງຕາເວັນກ້າຫຼາຍຈົນສາມາດທຳລາຍແສງຕາໄດ້.Người đó sợ con bị mù mắt, vì ánh nắng mặt trời gắt đến mức có thể làm hỏng thị lực.
- Hỏi: ຄັນໃສ່ແວ່ນຕາດຳຈະເບິ່ງຕາເວັນໄດ້ບໍ?Nếu đeo kính râm thì có nhìn mặt trời được không?
- Đáp: ແວ່ນຕາດຳທັມມະດາກໍບໍ່ໄດ້, ຕ້ອງແມ່ນແວ່ນທີ່ດຳອີ່ຫຼີຫຼີຟີມດຳຈຶ່ງຈະໃຊ້ໄດ້.Kính râm thường thì không được, phải là kính thật đen hoặc phim đen thì mới dùng được.
Hỏi đáp — khung 543 b
- Hỏi: ສັງຄົມຊ່ວຍຄົນຕາບອດທັງຫຼາຍໄດ້ຢ່າງໃດ?Xã hội có thể giúp những người mù bằng cách nào?
- Đáp: ມີຫຼາຍຊ່ອງທາງດ້ວຍກັນ, ເປັນຕົ້ນ:ອອກເງິນເພື່ອເປັນຄ່າໃຊ້ຈ່າຍສຳລັບຝຶກສອນຄົນຕາບອດໃນດ້ານຕ່າງໆ, ຕລອດເຖິງການສິກສາຫາວິທີການທີ່ຈະເຮັດໃຫ້ເຂົາເຈົ້າຊ່ວຍເຫຼືອຕົວເອງໄດ້.Có nhiều cách, chẳng hạn như: bỏ tiền chi trả cho việc đào tạo người mù về nhiều mặt, cho đến việc nghiên cứu tìm cách giúp họ tự lo được cho bản thân.
Mẫu câu
- ແຕ່ກ່ອນຣົດບັນທຸກຄັນນີ້ບັນທຸກນ້ຳໜັກໄດ້ຫຼາຍໂຕນ.Trước đây chiếc xe tải này chở được nhiều tấn hàng.
- ດຽວນີ້ຢາງຫຼັງທັງສອງເບື້ອງຫ້ຽນລົງຫຼາຍ, ເຈົ້າຂອງຣົດຈຶ່ງບໍ່ຢາກເອົາຂອງໃສ່ຫຼາຍເໝືອນແຕ່ກ່ອນ.Bây giờ cả hai lốp sau đã mòn nhiều, nên chủ xe không muốn chất hàng nhiều như trước nữa.
- ຄົນທີ່ຫູໜວກຫຼືຕາບອດນັບວ່າເປັນພວກທີ່ອາພັບ.Những người bị điếc hoặc mù được coi là những người bất hạnh.
- ຄົນລາວຖືວ່າມັນເປັນຜົນຂອງບາບກັມຂອງຜູ່ກ່ຽວເອງ.Người Lào cho rằng đó là quả báo do nghiệp ác của chính người ấy.
- ຄົນຕາບອດຢູ່ຕາມປະເທດທີ່ດ້ອຍການພັທນາສ່ວນມາກບໍ່ຄ່ອຍສາມາດຊ່ວຍເຫຼືອຕົນເອງໄດ້ເລີຍຈົນຕ້ອງໄປຂໍທານກິນ.Người mù ở các nước kém phát triển phần lớn hầu như không thể tự lo cho mình được, đến nỗi phải đi ăn xin.
- ແຕ່ຢູ່ຕາມປະເທດທີ່ຈະເຣີນກ້າວໜ້າທັງຫຼາຍ, ສັງຄົມໄດ້ຊ່ວຍເຮັດໃຫ້ຄົນຕາບອດເປັນຈຳນວນຫຼວງຫຼາຍຊ່ວຍເຫຼືອເຂົາເຈົ້າເອງໄດ້.Nhưng ở các nước phát triển, xã hội đã giúp cho rất nhiều người mù tự lo được cho bản thân.
Tra từ Ôn từ Ghép vần Tập viết Luyện gõ Hội thoại nhập vai Ô chữ Kiểm tra chủ đề Hướng dẫn cho người mới