Đọc câu tiếng Lào — bản nháp từ FSI «Reading Lao» (1974) › Phần hai: câu và từ vựng › Câu, hỏi đáp và từ vựng, khung 540–547 (trang sách 420–432)

Bài 29. Khung 540–541: Tuổi tác làm thay đổi cơ thể, ngồi sát nhau cho ấm

Học xong bài này, bạn có thể:

  • Đọc và hiểu 37 từ, cụm từ (chính tả Lào trước năm 1975).
  • Đọc 27 câu và lượt nói của khung 540–541, trong đó 6 hội thoại ngắn.

Nội dung do Dự án ST-Viet-Lao sưu tập, nhập liệu và biên soạn, chưa qua người duyệt

Bài này có nội dung do Dự án ST-Viet-Lao soạn và chưa có người thứ hai đọc lại; nội dung đang được soát và sẽ được sửa nếu có chỗ sai.

Thấy chỗ sai, xin báo qua email: vuminhson@moet.edu.vn

Nguồn của câu và từ tiếng Lào trong bài

  • FSI «Reading Lao: A Programmed Introduction» (1974), trang sách 420–423 — tài liệu của Foreign Service Institute (Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ), thuộc miền công cộng tại Hoa Kỳ.

Nghĩa tiếng Việt, cách xếp bài và phần luyện tập do Dự án ST-Viet-Lao biên soạn.

Thấy nội dung vi phạm bản quyền, hay chỗ sai cần gỡ khỏi cổng? Gửi yêu cầu ở trang Liên hệ, chủ đề «Yêu cầu gỡ nội dung (bản quyền, sai sót)», ghi tên bài «Bài 29. Khung 540–541: Tuổi tác làm thay đổi cơ thể, ngồi sát nhau cho ấm» và lý do.

Giới thiệu từ mới (1)

Tiếng LàoNghĩa
ຮ່າງກາຍcơ thể, thân thể
ປ່ຽນແປງthay đổi, biến đổi
ຕາມອາຍຸສັງຂານtheo tuổi tác và thời gian
ທີ່ສະແດງໃຫ້ເຫັນđiều cho thấy, cái thể hiện
ເຖິງvề, đến (sự việc…)
ຜົມtóc (trên đầu)
ຫງອກbạc (tóc)
ເນື້ອໜັງda, làn da
ກຳລັງວັງຊາsức lực, sinh lực
ລົດນ້ອຍຖອຍລົງgiảm dần, suy giảm
ທັມມະຊາດtự nhiên, thiên nhiên
ການເຖົ້າsự già đi, tuổi già
ການແກ່sự già đi, già yếu
ເຊື່ອງgiấu, che giấu
ຍ້ອມຜົມnhuộm tóc
ສີໃດກໍໄດ້màu gì cũng được
ເປັນໄປdiễn ra, xảy ra
ເຖົ້າແກ່già, già cả
ຫົດ, ຍູ່co lại, nhăn nheo

Giới thiệu từ mới (2)

Tiếng LàoNghĩa
ເຕັມຫົວkhắp đầu, đầy đầu
ເຄື່ອນໄຫວcử động, đi lại
ວ່ອງໄວnhanh nhẹn
ທົນທານdẻo dai, bền sức
ຍັງໜຸ່ມຍັງເໜ້ນcòn trẻ trung, sung sức
ແຫຍ້ກັນngồi chen chúc nhau
ບຽດກັນngồi sát vào nhau, ép sát nhau
ອາຍຄີງhơi ấm cơ thể
ແຕ່ລະຄົນmỗi người
ສົມທົບກັນhợp lại với nhau, hòa vào nhau
ບັງche, che khuất
ຫຍັບxích ra, dịch chỗ
ໃຈຮ້າຍgiận, nổi giận
ຫຍັບໄປxích qua, dịch qua
ຂໍນັ່ງນຳxin ngồi cùng; Cho tôi ngồi cùng nhé?
ບ່ອນchỗ, nơi
ບໍ່ມີຊິເປັນຫຍັງchẳng sao cả, không có vấn đề gì
ຕີ້tiểu từ nhấn mạnh, nghĩa như: hả!, nhỉ!

Thẻ ghi nhớ (1)

Bấm vào thẻ (hoặc chọn thẻ rồi nhấn Enter) để xem nghĩa; bấm lần nữa để úp lại.

Thẻ ghi nhớ (2)

Bấm vào thẻ (hoặc chọn thẻ rồi nhấn Enter) để xem nghĩa; bấm lần nữa để úp lại.

Hội thoại

Hỏi đáp — khung 540 a

  1. Hỏi: ຮ່າງກາຍຂອງຄົນປ່ຽນແປງບໍ?Cơ thể con người có thay đổi không?
  2. Đáp: ປ່ຽນແປງ.Có thay đổi.
  3. Hỏi: ປ່ຽນແປງໄປຕາມຫຍັງ?Thay đổi theo cái gì?
  4. Đáp: ປ່ຽນແປງໄປຕາມອາຍຸສັງຂານ.Thay đổi theo tuổi tác và thời gian.
  5. Hỏi: ແມ່ນຫຍັງທີ່ສະແດງໃຫ້ເຫັນເຖິງການປ່ຽນແປງຂອງຮ່າງກາຍ?Điều gì cho thấy sự thay đổi của cơ thể?
  6. Đáp: ສິ່ງທີ່ສະແດງໃຫ້ເຫັນເຖິງການປ່ຽນແປງຂອງຮ່າງກາຍນັ້ນມີຫລາຍຢ່າງດ້ວຍກັນເຊັ່ນ : ຜົມຫງອກ, ເນື້ອໜັງຍູ່ແລະກຳລັງວັງຊາລົດຖອຍລົງແລະອື່ນໆອີກ.Những điều cho thấy sự thay đổi của cơ thể có nhiều, chẳng hạn như: tóc bạc, da nhăn, sức lực suy giảm và nhiều điều khác nữa.

Nhập vai hội thoại này

Hỏi đáp — khung 540 b

  1. Hỏi: ເຮົາຈະມີວິທີໃດເຮັດບໍ່ໃຫ້ຮ່າງກາຍປ່ຽນແປງໄປໄດ້ບໍ?Chúng ta có cách nào làm cho cơ thể không thay đổi được không?
  2. Đáp: ບໍ່ມີດອກ, ມັນເປັນຂອງທັມມະຊາດ ຄືເມື່ອມີການເກີດກໍຕ້ອງມີການເຖົ້າ, ການແກ່, ການເຈັບແລະການຕາຍ.Không có đâu, đó là lẽ tự nhiên: hễ có sinh thì phải có già, có lão, có bệnh và có chết.

Nhập vai hội thoại này

Hỏi đáp — khung 540 c

  1. Hỏi: ເຮົາຈະມີວິທີໃດເຊື່ອງຜົມຫງອກໄດ້ບໍ?Chúng ta có cách nào che giấu tóc bạc được không?
  2. Đáp: ມີ, ເຈົ້າຈະໄປຊື້ຢາມາຍ້ອມຜົມໃຫ້ເປັນສີໃດກໍໄດ້.Có, bạn có thể đi mua thuốc về nhuộm tóc thành màu gì cũng được.

Nhập vai hội thoại này

Hỏi đáp — khung 541 a

  1. Hỏi: ເປັນຫຍັງເຂົາເຈົ້າຈຶ່ງນັ່ງແຫຍ້ກັນ?Tại sao họ lại ngồi chen chúc nhau?
  2. Đáp: ເຂົາເຈົ້າບອກວ່າອາກາດໜາວ, ເວລານັ່ງບຽດກັນມັນອຸ່ນ.Họ nói rằng trời lạnh, ngồi sát vào nhau thì ấm.
  3. Hỏi: ມັນອຸ່ນໄດ້ຈັ່ງໃດ?Sao lại ấm được?
  4. Đáp: ເມື່ອເວລານັ່ງບຽດກັນອາຍຄີງຂອງແຕ່ລະຄົນສົມທົບກັນເຂົ້າແລ້ວກໍເຮັດໃຫ້ທຸກຄົນອຸ່ນ.Khi ngồi sát vào nhau, hơi ấm cơ thể của mỗi người hòa vào nhau làm cho mọi người đều ấm.

Nhập vai hội thoại này

Hỏi đáp — khung 541 b

  1. Hỏi: ຄັນລາວບັງເຈົ້າກໍບອກໃຫ້ລາວຫຍັບອອກບໍ່ໄດ້ບໍ?Nếu anh ấy che khuất bạn thì bạn không bảo anh ấy xích ra được sao?
  2. Đáp: ຄືຊິໄດ້ຢູ່ແຕ່ບໍ່ກ້າບອກຢ້ານລາວໃຈຮ້າຍ.Chắc là được, nhưng không dám bảo, sợ anh ấy giận.
  3. Hỏi: ຄັນລາວໃຈຮ້າຍລາວຊິເຮັດຫຍັງ?Nếu anh ấy giận thì anh ấy sẽ làm gì?
  4. Đáp: ບໍ່ຮູ້ໃດ! ແລະກໍບໍ່ຢາກຮູ້ດອກ.Không biết nữa! Mà cũng chẳng muốn biết đâu.

Nhập vai hội thoại này

Hội thoại — khung 541

  1. ຈັນເພັງ: ຫຍັບໄປ, ຂໍນັ່ງນຳແດ່!Xích qua một chút, cho tôi ngồi cùng với!
  2. ບຸນມາ: ຫຍັບໄປອີກບໍ່ໄດ້ມັນບໍ່ມີບ່ອນ.Không xích thêm được nữa, không còn chỗ.
  3. ຈັນເພັງ: ແຫຍ້ກັນຈັກໜ່ອຍກໍບໍ່ມີຊິເປັນຫຍັງຕີ້?Ngồi chen nhau một chút thì có sao đâu, hả?
  4. Lời dẫn: (ບຸນມາຫຍັບໄປແລ້ວຈັນເພັງນັ່ງລົງ)(ບຸນມາ xích qua rồi ຈັນເພັງ ngồi xuống)
  5. ຈັນເພັງ: ຂອບໃຈ.Cảm ơn.
  6. ບຸນມາ: ບໍ່ເປັນຫຍັງ.Không có gì.

Nhập vai hội thoại này

Mẫu câu

  • ການປ່ຽນແປງຂອງຮ່າງກາຍຄົນເຮົາຍ່ອມເປັນໄປຕາມອາຍຸສັງຂານ.Sự thay đổi của cơ thể con người tất nhiên diễn ra theo tuổi tác và thời gian.
  • ເມື່ອເຖົ້າແກ່ມາແລ້ວເນື້ອໜັງກໍຈະຫົດຍູ່, ຜົມກໍຈະຫງອກເຕັມຫົວ, ກຳລັງວັງຊາກໍຈະລົດນ້ອຍຖອຍລົງKhi về già thì da sẽ nhăn nheo, tóc sẽ bạc trắng cả đầu, sức lực sẽ suy giảm
  • ແລະເຄື່ອນໄຫວໄປມາກໍຍ່ອມຈະບໍ່ວ່ອງໄວແລະທົນທານເໝືອນດັ່ງຄາວຍັງໜຸ່ມຍັງເໜ້ນ.và việc đi lại, cử động tất nhiên sẽ không còn nhanh nhẹn và dẻo dai như thời còn trẻ trung, sung sức.

Ôn từ của bài này

Tra từ Ôn từ Ghép vần Tập viết Luyện gõ Hội thoại nhập vai Ô chữ Kiểm tra chủ đề Hướng dẫn cho người mới