Tiếng Lào 350 tiết (kế hoạch K03) — bản nháp từ giáo trình › Học phần II — Giao tiếp theo chủ đề (tuần 4–8, tiết 105–304) › Tuần 8: Lớp học, đất nước Lào, chính quyền, kiểm tra (tiết 265–304)
Bài 14 (phần 1). Lớp học của chúng ta (bài đọc, ngữ pháp) — ຫ້ອງຮຽນຂອງພວກເຮົາ (tiết 265–269)
Học xong bài này, bạn có thể:
- Đọc hiểu bài đọc về lớp học: người, đồ vật trong lớp, số học sinh
- Từ nối sở hữu ຂອງ; loại từ ແຜ່ນ, ຫົວ, ກັບ, ແທ່ງ, ເສັ້ນ, ຄົນ
- Đặt câu hỏi với ໃຜ, ຜູ້ໃດ, ໃຜແດ່, ຜູ້ໃດແດ່, ຫຍັງ, ຫຍັງແດ່, ອັນໃດ, ອັນໃດແດ່
- Theo kế hoạch K03: tuần 8, tiết 265–269 (chia tiết trong tuần là ước tính — giáo viên chỉnh).
Bài này còn 6 câu hỏi luyện tập đang chờ giáo viên bổ sung đáp án nên tạm chưa hiện. Các phần khác của bài vẫn học bình thường.
Nội dung do Dự án ST-Viet-Lao sưu tập, nhập liệu và biên soạn, chưa qua người duyệt
Bài này có nội dung do Dự án ST-Viet-Lao soạn và chưa có người thứ hai đọc lại; nội dung đang được soát và sẽ được sửa nếu có chỗ sai.
Thấy chỗ sai, xin báo qua email: vuminhson@moet.edu.vn
Nguồn của câu và từ tiếng Lào trong bài
- «Giáo trình tiếng Lào» (lưu hành nội bộ), Trường Cao đẳng Sơn La, trang sách 83–86 — giáo trình do Trường Cao đẳng Sơn La biên soạn, dùng theo Công văn số 536/CĐSL-ĐT ngày 18/8/2025 của Trường.
Nghĩa tiếng Việt, cách xếp bài và phần luyện tập do Dự án ST-Viet-Lao biên soạn.
Thấy nội dung vi phạm bản quyền, hay chỗ sai cần gỡ khỏi cổng? Gửi yêu cầu ở trang Liên hệ, chủ đề «Yêu cầu gỡ nội dung (bản quyền, sai sót)», ghi tên bài «Bài 14 (phần 1). Lớp học của chúng ta (bài đọc, ngữ pháp) — ຫ້ອງຮຽນຂອງພວກເຮົາ (tiết 265–269)» và lý do.
Bài đọc
ຫ້ອງຮຽນຂອງພວກເຮົາ
Lớp học của chúng ta
ນີ້ແມ່ນຫ້ອງຮຽນຂອງພວກເຮົາ.
ຢູ່ຕໍ່ໜ້ານັກຮຽນ ແມ່ນອາຈານສອນ ແລະ ໂຕະຂອງອາຈານ.
ຢູ່ເທິງຝາ ມີກະດານໃຫຍ່ແຜ່ນໜຶ່ງ.
ແຜນທີ່ປະເທດລາວໜຶ່ງແຜນ ແລະ ແຜນທີ່ໂລກໜຶ່ງແຜ່ນ.
ຢູ່ຂ້າງກະດານ ມີກັບສໍຂາວໜຶ່ງກັບ ແລະ ສໍຂາວອີກຫລາຍແທ່ງ.
ຢູ່ເທິງໂຕະອາຈານ ມີປຶ້ມອາຈານສາມຫົວ.
ປາກກາໜຶ່ງປາກ, ສໍດຳໜຶ່ງແທ່ງ.
ໄມ້ບັນທັດໜຶ່ງອັນ ແລະ ຢາງລຶບໜຶ່ງກ້ອນ.
ຫ້ອງຮຽນຂອງພວກເຮົາມີນັກຮຽນທັງໝົດສິບຄົນ, ຍິງສີ່ຄົນ ແລະ ຊາຍຫົກຄົນ.
ພວກເຮົາມາຈາກຫລາຍປະເທດທີ່ແຕກຕ່າງກັນ ພວກເຮົາກໍເປັນເພື່ອນກັນ.
Xem bản dịch tiếng Việt
Đây là lớp học của chúng tôi.
Trước mặt học sinh là thầy giáo và bàn của thầy giáo.
Trên tường có một tấm bảng lớn.
Một tấm bản đồ nước Lào và một tấm bản đồ thế giới.
Cạnh bảng có một hộp phấn và nhiều viên phấn nữa.
Trên bàn thầy giáo có ba quyển sách của thầy.
Một cây bút, một cây bút chì.
Một cái thước kẻ và một cục tẩy.
Lớp học của chúng tôi có tất cả mười học sinh, bốn nữ và sáu nam.
Chúng tôi đến từ nhiều nước khác nhau, chúng tôi vẫn là bạn của nhau.
Giới thiệu từ mới
| Tiếng Lào | Nghĩa |
|---|---|
| ຫ້ອງຮຽນ | phòng học; lớp học |
| ຕໍ່ໜ້າ | trước mặt; phía trước |
| ທຳຄວາມເຂົ້າໃຈ | tìm hiểu; hiểu rõ |
| ອາຈານສອນ | thầy giáo, cô giáo (người dạy) |
| ກະດານດຳ | bảng đen |
| ໂລກ | thế giới; trái đất |
| ສໍຂາວ | phấn viết bảng |
| ແທ່ງ | cây, viên, thỏi (loại từ cho bút chì, phấn, thỏi kim loại) |
| ກັບ | hộp; loại từ chỉ hộp (hộp phấn, hộp diêm…) |
| ແຕກຕ່າງ | khác nhau |
| ເວົ້າລົມ | nói chuyện; trò chuyện |
| ແຜ່ນ | tấm, tờ (loại từ cho giấy, ván, bảng…) |
| ອີກ | nữa; thêm |
| ຢາງລຶບ | cục tẩy |
| ກ້ອນ | cục, hòn, viên (loại từ) |
| ເສັ້ນ | sợi, con, dải (loại từ cho dây, tóc, đường…) |
| ກັບສໍຂາວ | hộp phấn |
| ເຖິງແມ່ນ (ວ່າ)...ກໍ່ຕາມ...ກໍ່... | dù … đi nữa thì … vẫn …; mặc dù … nhưng vẫn … |
Thẻ ghi nhớ
Bấm vào thẻ (hoặc chọn thẻ rồi nhấn Enter) để xem nghĩa; bấm lần nữa để úp lại.
Ngữ pháp
ກ.ການໃຊ້ຄຳເຊື່ອມ " ຂອງ ".
a. Cách dùng từ nối “ຂອງ” (của)
ຂອງ ແມ່ນຄຳເຊື່ອມຊີ້ບອກຄວາມເປັນເຈົ້າຂອງ. ມັນຈະຖືກວາງໄວ້ລະຫວ່າງກາງນາມທີ່ຖືກຖືເປັນກຳມະສິດ ແລະ ຄຳນາມທີ່ສະແດງຄວາມເປັນເຈົ້າຂອງ.
ຕົວຢ່າງ ເຮືອນຂອງເຈົ້າ. ຫ້ອງຮຽນຂອງພວກເຮົາ.
ປຶ້ມອ່ານຂອງຄຳດີ. ບໍ່ແມ່ນທຸລະຂອງເຈົ້າ.
Xem bản dịch tiếng Việt
ຂອງ là từ nối chỉ quan hệ sở hữu. Nó được đặt giữa danh từ chỉ vật được sở hữu và danh từ chỉ người sở hữu.
Ví dụ: Nhà của bạn. Lớp học của chúng tôi.
Sách đọc của Khăm Đi. Không phải việc của bạn.
ຂ. ການໃຊ້ຄຳລັກສະນະນາມ " ແຜ່ນ ຫົວ ກັບ ແທ່ງ ເສັ້ນ ຄົນ ".
b. Cách dùng loại từ “ແຜ່ນ, ຫົວ, ກັບ, ແທ່ງ, ເສັ້ນ, ຄົນ”
ແຜ່ນ ມັກໃຊ້ກັບເຈ້ຍໃຫຍ່. ແປ້ນ ຫລື ວັດຖຸສິ່ງຂອງທີ່ມີຮູບລັກສະນະຄ້າຍກັບເຈ້ຍ ແລະ ແປ້ນ.
ຕົວຢ່າງ ເຈ້ຍສອງແຜ່ນ. ສັງກະສີຮ້ອຍແຜ່ນ
ແປ້ນສິບແຜ່ນ ກະດານດຳໜຶ່ງແຜ່ນ
ຫົວ ເພິ່ນມັກໃຊ້ກັບ ຫົວມັນ, ຜັກບາງຊະນິດ, ປຶ້ມ...
ຕົວຢ່າງ ມັນດາງແປດຫົວ. ຜັກບົ່ວສາມຫົວ.
ເຂົ້າປຸ້ນສອງຫົວ. ປຶ້ມຂຽນສີ່ຫົວ.
ກັບ ມັກໃຊ້ກັບສິ່ງຂອງສຳລັບບັນຈຸເຄື່ອງຂະໜາດນ້ອຍ ມີຝາປິດເປີດເປັນຮູບຮ່າງສີ່ລ່ຽມກໍມີ.
ຕົວຢ່າງ ສໍຂາວສອງກັບ. ຢາມ່ອງສີ່ກັບ.
ກັບຂີດໄຟສາມກັບ ເຫລັກໜີບເຈ້ຍແປດກັບ.
ແທ່ງ ເພິ່ນມັກໃຊ້ກັບສໍດຳ, ສໍຂາວ, ຫລໍໂລຫະທີ່ມີຮູບສີ່ລ່ຽມຍາວ ແລະ ຕັ່ນ.
ຕົວຢ່າງ ສໍດຳສິບແທ່ງ. ຄຳຫ້າແທ່ງ.
ສໍຂາວຊາວແທ່ງ. ເຫລັກຫ້າແທ່ງ.
ເສັ້ນ ມັກໃຊ້ກັບເຊືອກ. ຜົມ ແລະ ຄຳນາມທີ່ມີລັກສະນະເປັນເສັ້ນຄືຖະໜົນຫົນທາງເປັນຕົ້ນ.
ຕົວຢ່າງ ເຊືອກສອງເສັ້ນ. ຖະໜົນສາມເສັ້ນ.
ຜົມຫລາຍເສັ້ນ. ສາຍແອວເສັ້ນໜຶ່ງ.
ຄົນ ແມ່ນລັກສະນະນາມໃຊ້ກັບຄົນ.
ຕົວຢ່າງ ນັກຮຽນສິບຄົນ. ອາຈານສາມຄົນ.
ນາງພະຍາບານຫ້າຄົນ. ວິສະວະກອນແປດຄົນ.
Xem bản dịch tiếng Việt
ແຜ່ນ thường dùng cho giấy khổ lớn, tấm ván hoặc đồ vật có hình dạng giống tờ giấy và tấm ván.
Ví dụ: Hai tờ giấy. Một trăm tấm tôn.
Mười tấm ván. Một tấm bảng đen.
ຫົວ thường được dùng cho củ khoai, một số loại rau, sách…
Ví dụ: Tám củ khoai lang. Ba củ hành.
Hai vắt bún. Bốn quyển vở.
ກັບ thường dùng cho đồ dùng để đựng vật nhỏ, có nắp đóng mở; cũng có loại hình hộp vuông.
Ví dụ: Hai hộp phấn. Bốn hộp dầu cù là.
Ba hộp diêm. Tám hộp kẹp giấy.
ແທ່ງ thường dùng cho bút chì, phấn, khối kim loại đúc hình hộp dài và đặc.
Ví dụ: Mười cây bút chì. Năm thỏi vàng.
Hai mươi viên phấn. Năm thanh sắt.
ເສັ້ນ thường dùng cho dây, tóc và những danh từ có dạng sợi, dải như đường sá, v.v.
Ví dụ: Hai sợi dây. Ba con đường.
Nhiều sợi tóc. Một sợi thắt lưng.
ຄົນ là loại từ dùng cho người.
Ví dụ: Mười học sinh. Ba thầy giáo.
Năm cô y tá. Tám kỹ sư.
ຄ. ການຕັ້ງຄຳຖາມ ດ້ວຍຄຳແທນນາມບອກການຖາມ " ໃຜ, ຜູ້ໃດ, ໃຜແດ່, ຜູ້ໃດແດ່ ".
c. Đặt câu hỏi bằng đại từ nghi vấn “ໃຜ, ຜູ້ໃດ, ໃຜແດ່, ຜູ້ໃດແດ່” (ai, những ai)
ຄຳເຫລົ່ານີ້ ແມ່ນຄຳທີ່ໃຊ້ຖາມເຖິງຄົນເທົ່ານັ້ນ ແລະ ມີວິທີໃຊ້ດັ່ງຕໍ່ໄປນີ້:
" ໃຜ, ຜູ້ໃດ " ໃຊ້ຖາມເຖິງຄົນຜູ້ໃດຜູ້ໜຶ່ງ (ຄົນດຽວ)ເທົ່ານັ້ນ. ຊຶ່ງສອງຄຳນີ້ມີຄວາມໝາຍຄ້າຍຄືກັນຕ່າງແຕ່ວ່າ " ຜູ້ໃດ " ໜັກໄປໃນທາງບົ່ງຕົວຫລາຍກວ່າ.
ຕົວຢ່າງ ໃຜ ?
ສົມພອນ / ຄຳດີ ແມ່ນ
ຜູ້ໃດ ?
ໃຜ
ຢູ່ໃນຫ້ອງຮຽນ ?
ຜູ້ໃດ
ເພື່ອຢາກຮູ້ເປັນລາຍບຸກຄົນ ຫລື ແຕ່ລະຄົນ ໃນຈຳນວນຫລາຍຄົນ, ເພິ່ນຕື່ມຄຳ "ແດ່ " ໃສ່ເຊັ່ນ "ໃຜແດ່, ຜູ້ໃດແດ່ ". ເມື່ອຖືກຖາມດ້ວຍຄຳຖາມເຫລົ່ານີ້, ຜູ້ຕອບຕ້ອງໄດ້ໄລ່ຈຳນວນທີ່ມີ.
ຕົວຢ່າງ ຢູ່ໃນຄອບຄົວຂອງເຈົ້າມີ(ໃຜ/ຜູ້ໃດ)ແດ່ ?
+ ໃນຄອບຄົວຂອງຂ້ອຍມີພໍ່, ແມ່, ເອື້ອ ແລະ ນ້ອງຊາຍ.
ຢູ່ໃນກຸ່ມພວກເຈົ້າມີຈັກຄົນ, (ໃຜ/ຜູ້ໃດ)ແດ່ ?
+ ຢູ່ໃນກຸ່ມຂອງພວກຂ້ອຍມີ 5 ຄົນຄື ທ້າວ ຈັນ, ນາງ ສົມ, ປ້າວຽງ, ລຸງສາຍ ແລະນ້າວົງ.
Xem bản dịch tiếng Việt
Những từ này chỉ dùng để hỏi về người và có cách dùng như sau:
“ໃຜ, ຜູ້ໃດ” chỉ dùng để hỏi về một người nào đó (một người). Hai từ này có nghĩa gần giống nhau, chỉ khác là “ຜູ້ໃດ” thiên về xác định cụ thể người hơn.
Ví dụ: … ai?
Xổm Phon / Khăm Đi là … (ai?)
… ai? (ຜູ້ໃດ)
Ai …
… ở trong lớp học?
Ai … (ຜູ້ໃດ)
Khi muốn biết từng người hoặc mỗi người trong số nhiều người, người ta thêm từ “ແດ່”, ví dụ “ໃຜແດ່, ຜູ້ໃດແດ່”. Khi được hỏi bằng những câu hỏi này, người trả lời phải kể ra những người có.
Ví dụ: Trong gia đình bạn có những ai?
+ Trong gia đình tôi có bố, mẹ, chị gái và em trai.
Nhóm các bạn có mấy người, là những ai?
+ Nhóm chúng tôi có 5 người là anh Chăn, chị Xổm, bác Viêng, bác Xai và dì Vông.
ງ. ການຕັ້ງຄຳຖາມດ້ວຍຄຳ " ຫຍັງ " ຫຍັງແດ່, ອັນໃດ, ອັນໃດແດ່ ".
d. Đặt câu hỏi bằng các từ “ຫຍັງ, ຫຍັງແດ່, ອັນໃດ, ອັນໃດແດ່” (gì, những gì, cái nào, những cái nào)
ຄຳຈຳພວກນີ້ຕ່າງຄຳແທນນາມບອກການຖາມ(ໃນຂໍ້ ຄ); ເພິ່ນໃຊ້ຖາມໃນລັກສະນະຕ່າງໆ ດັ່ງນີ້:
" ຫຍັງ " ໃຊ້ຖາມເຖິງສິ່ງຂອງຕ່າງໆ.
ຕົວຢ່າງ ອັນນີ້ແມ່ນຫຍັງ ? ນັ້ນແມ່ນຫຍັງ ?
+ ອັນນີ້ແມ່ນສໍດຳ. + ນັ້ນແມ່ນໂຮງຮຽນ.
" ຫຍັງ " ຍັງໃຊ້ຖາມເຖິງວຽກງານ ແລະ ອາການຕ່າງໆອີກ.
ຖາມເຖິງອາການ :
ຕົວຢ່າງ ເຈົ້າເປັນຫຍັງ ? ລາວເປັນຫຍັງ ?
+ ຂ້ອຍບໍ່ສະບາຍ (ເປັນໄຂ້). + ລາວເຈັບຫົວ ແລະ ເປັນຫວັດ.
- ຖາມເຖິງອາຊີບວຽກງານ :
ຕົວຢ່າງ ເຈົ້າມີອາຊີບຫຍັງ ? ເຈົ້າເຮັດວຽກຫຍັງ ?
+ ຂ້ອຍເປັນຄູສອນ. + ຂ້ອຍເປັນກຳມະກອນ.
ຖາມເຖິງໜ້າວຽກ :
ຕົວຢ່າງ ເຈົ້າເຮັດຫຍັງ ? ລາວເຮັດຫຍັງ ?
+ ຂ້ອຍເຮັດຕູ້ປຶ້ມ. + ລາວກຳລັງລ້າງລົດ.
ເມື່ອຕ້ອງການໃຊ້ໄລ່ຈຳນວນ, ອາການ, ອາຊີບ, ວຽກງານ ແລະ ໜ້າວຽກ; ເພິ່ນຕື່ມຄຳ "ແດ່ " ໃສ່ທ້າຍ ຫຍັງ ເປັນ "ຫຍັງແດ່ ".
" ຫຍັງແດ່ " ໃຊ້ຖາມເຖິງສິ່ງຂອງຫລາຍອັນ ເຊິ່ງຜູ້ຖາມຢາກໃຫ້ໄລ່ຈຳນວນທີ່ຖາມເຖິງນັ້ນ.
ຕົວຢ່າງ ເຈົ້າຕ້ອງການຫຍັງແດ່ ?
+ ຂ້ອຍຕ້ອງການປຶ້ມອ່ານສອງຫົວ, ສໍດຳສາມເສັ້ນ ແລະປາກກາສອງປາກ.
ເຈົ້າມີອາຊີບຫຍັງແດ່ ?
+ ຂ້ອຍເປັນຊາວນາ, ຊາວໄຮ່ ແລະ ຊາວສວນ.
" ອັນໃດ " ໃຊ້ຖາມເມື່ອຢາກຮູ້ວ່າໃຫ້ເລືອກເອົາອັນໜຶ່ງແນ່ນອນ ໃນຈຳນວນວັດຖຸຫລາຍອັນຂອງວັດຖຸປະເພດດຽວ.
ຕົວຢ່າງ ເພິ່ນຢາກໄດ້ອັນໃດ ? ເຈົ້າຊິເອົາອັນໃດ ?
+ ເພິ່ນຢາກໄດ້ອັນນີ້. + ຂ້ອຍຊິເອົາອັນນັ້ນ.
ສ່ວນວ່າ " ອັນໃດແດ່ " ໃຊ້ຕັ້ງຄຳຖາມເພື່ອຢາກຮູ້ເຖິງວັດຖຸຫລາຍສິ່ງ ໃນວັດຖຸປະເພດດຽວແຕ່ອາດຕ່າງຂະໜາດ. ສີ ໃນຈຳນວນວັດຖຸທີ່ມີ.
ຕົວຢ່າງ ເຂົ້າຕ້ອງການອັນໃດແດ່ ?
+ ຂ້ອຍຕ້ອງການປຶ້ມອ່ານສອງຫົວ, ປຶ້ມຂຽນສິບຫົວ, ແລະປຶ້ມຮູບໜຶ່ງຫົວ.
ລາວຊິເອົາອັນໃດແດ່ ?
+ ລາວຊິເອົາຊີ້ນສອງໂລ, ຜັກກາດມັດໜຶ່ງ, ໝາກເຫລັ່ນສີ່ກອງ, ນ້ຳມັນແກ້ວໜຶ່ງ ແລະ ຜັກບົ່ວໃຫຍ່ສອງຫົວ.
Xem bản dịch tiếng Việt
Nhóm từ này khác với các đại từ nghi vấn (ở mục c); người ta dùng để hỏi theo nhiều cách như sau:
“ຫຍັງ” dùng để hỏi về các đồ vật.
Ví dụ: Cái này là cái gì? Kia là cái gì?
+ Cái này là bút chì. + Kia là trường học.
“ຫຍັງ” còn dùng để hỏi về công việc và tình trạng (sức khỏe).
Hỏi về tình trạng:
Ví dụ: Bạn bị làm sao? Anh ấy bị làm sao?
+ Tôi không khỏe (bị sốt). + Anh ấy đau đầu và bị cảm.
- Hỏi về nghề nghiệp, công việc:
Ví dụ: Bạn làm nghề gì? Bạn làm công việc gì?
+ Tôi là giáo viên. + Tôi là công nhân.
Hỏi về việc đang làm:
Ví dụ: Bạn làm gì? Anh ấy làm gì?
+ Tôi đóng tủ sách. + Anh ấy đang rửa xe.
Khi cần kể ra số lượng, tình trạng, nghề nghiệp, công việc và việc làm, người ta thêm từ “ແດ່” vào sau ຫຍັງ thành “ຫຍັງແດ່”.
“ຫຍັງແດ່” dùng để hỏi về nhiều đồ vật, khi người hỏi muốn người trả lời kể ra những thứ được hỏi.
Ví dụ: Bạn cần những gì?
+ Tôi cần hai quyển sách đọc, ba cây bút chì và hai cây bút.
Bạn làm những nghề gì?
+ Tôi làm ruộng, làm nương và làm vườn.
“ອັນໃດ” dùng để hỏi khi muốn người kia chọn hẳn một cái trong nhiều đồ vật cùng loại.
Ví dụ: Ông ấy muốn lấy cái nào? Bạn sẽ lấy cái nào?
+ Ông ấy muốn lấy cái này. + Tôi sẽ lấy cái kia.
Còn “ອັນໃດແດ່” dùng để hỏi khi muốn biết về nhiều thứ trong cùng một loại đồ vật nhưng có thể khác kích cỡ, màu sắc, trong số đồ vật hiện có.
Ví dụ: Bạn cần những cái nào?
+ Tôi cần hai quyển sách đọc, mười quyển vở và một quyển sách tranh.
Anh ấy sẽ lấy những thứ nào?
+ Anh ấy sẽ lấy hai cân thịt, một bó cải, bốn mớ cà chua, một chai dầu ăn và hai củ hành tây.
Tra từ Ôn từ Ghép vần Tập viết Luyện gõ Hội thoại nhập vai Ô chữ Kiểm tra chủ đề Hướng dẫn cho người mới