ພາສາລາວ 350 ຊົ່ວໂມງ (ແຜນ K03) — ສະບັບຮ່າງຈາກຕຳລາ › Học phần II — Giao tiếp theo chủ đề (tuần 4–8, tiết 105–304) › Tuần 8: Lớp học, đất nước Lào, chính quyền, kiểm tra (tiết 265–304)

Bài 16 (phần 1). Bộ máy chính quyền – phần 1: Bài đọc, từ vựng, câu hỏi — ການປົກຄອງ (tiết 291–297)

ຮຽນບົດນີ້ຈົບແລ້ວ, ທ່ານສາມາດ:

  • Đọc hiểu bài đọc về bộ máy chính quyền các cấp và chế độ chính trị của Lào
  • Từ vựng về chính quyền, chế độ, các bộ và các tổ chức quần chúng
  • Trả lời câu hỏi đọc hiểu về bài đọc
  • Theo kế hoạch K03: tuần 8, tiết 291–297 (chia tiết trong tuần là ước tính — giáo viên chỉnh).

ບົດນີ້ຍັງມີ 7 ຄຳຖາມຝຶກຫັດທີ່ລໍຖ້າຄູເພີ່ມຄຳຕອບ ຈຶ່ງຍັງບໍ່ສະແດງ. ພາກອື່ນຂອງບົດຍັງຮຽນໄດ້ຕາມປົກກະຕິ.

ເນື້ອໃນໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ເກັບກຳ, ປ້ອນຂໍ້ມູນ ແລະ ຮຽບຮຽງ, ຍັງບໍ່ຜ່ານຜູ້ກວດ

ບົດນີ້ມີເນື້ອໃນທີ່ໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ ແລະ ຍັງບໍ່ມີຄົນທີສອງອ່ານກວດ; ເນື້ອໃນກຳລັງກວດ ແລະ ຈະແກ້ໄຂຖ້າມີບ່ອນຜິດ.

ເຫັນບ່ອນຜິດ, ກະລຸນາແຈ້ງທາງອີເມວ: vuminhson@moet.edu.vn

ແຫຼ່ງທີ່ມາຂອງປະໂຫຍກ ແລະ ຄຳສັບລາວໃນບົດ

  • «Giáo trình tiếng Lào» (lưu hành nội bộ), Trường Cao đẳng Sơn La, trang sách 105–106 — giáo trình do Trường Cao đẳng Sơn La biên soạn, dùng theo Công văn số 536/CĐSL-ĐT ngày 18/8/2025 của Trường.

ຄວາມໝາຍພາສາຫວຽດນາມ, ການຈັດບົດ ແລະ ພາກຝຶກຫັດ ໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ.

ພົບເນື້ອຫາທີ່ລະເມີດລິຂະສິດ ຫຼື ບ່ອນຜິດທີ່ຕ້ອງເອົາອອກຈາກເວັບໄຊບໍ? ສົ່ງຄຳຮ້ອງຢູ່ໜ້າ ຕິດຕໍ່, ຫົວຂໍ້ «ຂໍໃຫ້ເອົາເນື້ອຫາອອກ (ລິຂະສິດ, ຂໍ້ຜິດພາດ)», ລະບຸຊື່ບົດ «Bài 16 (phần 1). Bộ máy chính quyền – phần 1: Bài đọc, từ vựng, câu hỏi — ການປົກຄອງ (tiết 291–297)» ແລະ ເຫດຜົນ.

ບົດຫັດອ່ານ

ການປົກຄອງ

Chính quyền

ເພື່ອຢາກຄຸ້ມຄອງລັດ,ຄຸ້ມຄອງສັງຄົມໃຫ້ເປັນລະບຽບຮຽບຮ້ອຍ ເພິ່ນຈຶ່ງໄດ້ຈັດໃຫ້ມີການປົກຄອງຂຶ້ນ,ເພື່ອຈັດຕັ້ງການນຳພາບັນດາກຸ່ມຄົນແຕ່ນ້ອຍຫາໃຫຍ່.

ແຕ່ຢາກໃຫ້ການປົກຄອງຄວບຄຸມທົ່ວເຖິງເພິ່ນໄດ້ແບ່ງການປົກຄອງອອກເປັນແຕ່ລະຂັ້ນເຊັ່ນ ການປົກຄອງຂັ້ນບ້ານ,ຂັ້ນເມືອງ,ຂັ້ນແຂວງ,ຂັ້ນກຳແພງ ແລະ ຂັ້ນປະເທດແຕ່ລະຂັ້ນມີຜູ້ໜຶ່ງເປັນຫົວໜ້າຄືຜູ້ເປັນຫົວໜ້າຂັ້ນບ້ານ ເອີ້ນວ່າ ນາຍບ້ານ,ຜູ້ເປັນຫົວໜ້າຂັ້ນເມືອງ ເອີ້ນວ່າ ເຈົ້າເມືອງ,ຜູ້ເປັນຫົວໜ້າຂັ້ນແຂວງ ເອີ້ນວ່າ ເຈົ້າແຂວງ, ເປັນຫົວໜ້າຂັ້ນກຳແພງ ເອີ້ນວ່າ ເຈົ້າກຳແພງນະຄອນ,ຜູ້ເປັນຫົວໜ້າຂັ້ນປະເທດ ເອີ້ນວ່າ ປະທານປະເທດ.

ໃນການປົກຄອງແຕ່ລະປະເທດນັ້ນບໍ່ຄືກັນ.

ບາງປະເທດເພິ່ນກໍ່ປົກຄອງດ້ວຍລະບອບປະຊາທິປະໄຕ, ບາງປະເທດເພິ່ນກໍ່ປົກຄອງດ້ວຍລະບອບລາຊາທິປະໄຕ.

ເມື່ອມີລະບອບການປົກຄອງຕ່າງກັນ ຜູ້ເປັນຫົວໜ້າຂອງປະເທດກໍເອີ້ນຊື່ຕ່າງກັນເຊັ່ນ ຫົວໜ້າຂອງປະເທດທີ່ມີການປົກຄອງແບບລາຊາປະຊາທິປະໄຕເອີ້ນວ່າເຈົ້າຊີວິດ ດັ່ງນີ້ເປັນຕົ້ນ.

ແຕ່ກ່ອນປະເທດລາວ ກໍປົກຄອງຕາມລະບອບ ລາຊາປະຊາທິປະໄຕ,ແຕ່ເມື່ອມາຮອດວັນທີ່ 2 ທັນວາ ປີ 1975 ປະເທດລາວ ກໍໄດ້ປະກາດລົບລ້າງລະບອບລາຊາທິປະໄຕແລ້ວ ສ້າງຕັ້ງລະບອບ ສາທາລະນະລັດ ປະຊາທິປະໄຕ ປະຊາຊົນລາວຂຶ້ນແທນ.

ພາຍຫລັງໄດ້ສ້າງຕັ້ງລະບອບໃນ່ແລ້ວ ອຳນາດການປົກຄອງໃໝ່ກໍໄດ້ຮັບການສ້າງຕັ້ງຂຶ້ນ ໂດຍມີ ທ່ານສຸພານຸວົງ ເປັນປະທານປະເທດ ທັງເປັນປະທານສະພາປະຊາຊົນສູງສຸດແລະມີ ທ່ານ ໄກສອນ ພົມວິຫານ ເຊິ່ງ ເປັນເລຂາທິການໃຫຍ່ສູນກາງພັກປະຊາຊົນປະຕິວັດລາວ ເປັນນາຍົກລັດຖະມົນຕີ.

ພ້ອມດ້ວຍກັນນັ້ນຄະນະ ລັດຖະບານກໍໄດ້ຮັບການປະກອບຂຶ້ນ ໂດຍແບ່ງອອກເປັນກະຊວງຕ່າງໆເຊັ່ນ ກະຊວງການຕ່າງປະເທດ,ກະຊວງປ້ອງກັນປະເທດ,ກະຊວງສຶກສາທິການ,ກະຊວງພາຍໃນ,ກະຊວງກະສິກຳ-ປ່າໄມ້ ແລະ ຊົນລະປະທານ,ກະ ຊວງສາທາລະນະສຸກ,ກະຊວງຍຸຕິທຳ ດັ່ງນັ້ນເປັນຕົ້ນ.

ນອກຈາກກະຊວງຕ່າງໆແລ້ວ ກໍຍັງມີສຳນັກງານນາ ຍົກລັດຖະມົນຕີ ແລະຄະນະກຳມະການແຜນການ ແລະການຮ່ວມມືແຫ່ງລັດ.

ໃນແຕ່ລະແຂວງ ກໍມີພະແນກການຕ່າງໆ ເຊິ່ງມີໜ້າທີ່ນຳເອົາແນວທາງນະໂຍບາຍຂອງລັດໄປຜັນຂະຫຍາຍຢູ່ໃນພາກປະຕິບັດຕົວຈິງໃນໝູ່ມະຫາຊົນໂດຍມີອົງການຈັດຕັ້ງມະຫາຊົນຄື ສະຫະພັນກຳມະບານ,ສະຫະພັນແມ່ຍິງ ແລະ ອົງການຈັດຕັ້ງຊາວໜຸ່ມປະຊາຊົນປະຕິວັດລາວ ເປັນກຳລັງປະກອບສ່ວນຢ່າງແຂງແຮງ.

ດັ່ງນັ້ນ,ການປົກຄອງໃນລາວ ຈຶ່ງໄດ້ວາງຄຳຂວັນອອກວ່າ " ພັກນຳພາ, ລັດຄຸ້ມຄອງ ແລະ ປະຊາຊົນເປັນເຈົ້າ ".

ເບິ່ງຄຳແປພາສາຫວຽດນາມ

Để quản lý nhà nước, quản lý xã hội cho có trật tự, nề nếp, người ta đã lập ra bộ máy chính quyền nhằm tổ chức việc lãnh đạo các nhóm người từ nhỏ đến lớn.

Nhưng để chính quyền kiểm soát được khắp nơi, người ta đã chia chính quyền thành từng cấp, như chính quyền cấp bản, cấp huyện, cấp tỉnh, cấp thủ đô và cấp quốc gia; mỗi cấp có một người đứng đầu: người đứng đầu cấp bản gọi là trưởng bản, người đứng đầu cấp huyện gọi là huyện trưởng, người đứng đầu cấp tỉnh gọi là tỉnh trưởng, người đứng đầu cấp thủ đô gọi là đô trưởng, người đứng đầu cấp quốc gia gọi là chủ tịch nước.

Chính quyền của mỗi nước không giống nhau.

Có nước được cai trị theo chế độ dân chủ, có nước được cai trị theo chế độ quân chủ.

Khi chế độ chính quyền khác nhau thì người đứng đầu đất nước cũng có tên gọi khác nhau, chẳng hạn người đứng đầu nước theo chế độ quân chủ lập hiến được gọi là nhà vua.

Trước đây nước Lào cũng theo chế độ quân chủ lập hiến, nhưng đến ngày 2 tháng 12 năm 1975, nước Lào đã tuyên bố xóa bỏ chế độ quân chủ và thành lập chế độ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thay thế.

Sau khi thành lập chế độ mới, chính quyền mới cũng được thành lập, với ông Xuphanuvông làm Chủ tịch nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Nhân dân Tối cao, và ông Cayxỏn Phômvihản, Tổng Bí thư Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, làm Thủ tướng.

Đồng thời, Chính phủ cũng được thành lập, chia thành các bộ như Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục, Bộ Nội vụ, Bộ Nông – Lâm nghiệp và Thủy lợi, Bộ Y tế, Bộ Tư pháp, v.v.

Ngoài các bộ ra còn có Văn phòng Thủ tướng và Ủy ban Kế hoạch và Hợp tác Nhà nước.

Ở mỗi tỉnh có các sở, ban ngành, có nhiệm vụ đưa đường lối, chính sách của Nhà nước vào triển khai trong thực tiễn trong quần chúng, với các tổ chức quần chúng là Công đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên Nhân dân Cách mạng Lào làm lực lượng góp phần tích cực.

Vì vậy, chính quyền ở Lào đã đề ra khẩu hiệu: “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ”.

ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (1)

ພາສາລາວຄວາມໝາຍ
ການປົກຄອງsự cai quản, chính quyền
ນຳພາlãnh đạo, dẫn dắt
ກຸ່ມnhóm
ກຸ່ມຄົນnhóm người
ຄວບຄຸມkiểm soát
ຫົວໜ້າngười đứng đầu, trưởng
ນາຍບ້ານtrưởng bản
ເຈົ້າເມືອງhuyện trưởng (người đứng đầu cấp huyện)
ເຈົ້າແຂວງtỉnh trưởng (người đứng đầu cấp tỉnh)
ປະທານchủ tịch
ປະທານປະເທດchủ tịch nước
ລະບອບchế độ
ລາຊາvua, hoàng gia
ລາຊາທິປະໄຕchế độ quân chủ
ເຈົ້າຊີວິດnhà vua, quốc vương
ປະກາດtuyên bố, công bố
ລົບລ້າງxóa bỏ, bãi bỏ
ຂຶ້ນແທນlên thay, thay thế
ອຳນາດquyền lực
ອຳນາດການປົກຄອງchính quyền (quyền lực cai quản)
ສະພາhội đồng, quốc hội
ປະຊາຊົນnhân dân

ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (2)

ພາສາລາວຄວາມໝາຍ
ປົກຄອງcai quản, cai trị
ສູງສຸດtối cao, cao nhất
ເລຂາທິການbí thư, thư ký
ລັດຖະມົນຕີbộ trưởng
ພັກປະຊາຊົນປະຕິວັດລາວĐảng Nhân dân Cách mạng Lào
ພ້ອມດຽວກັນນັ້ນđồng thời, cùng lúc đó
ປະກອບhợp thành, lập nên
ກະຊວງbộ (cơ quan của chính phủ)
ປ້ອງກັນphòng vệ, bảo vệ
ການຕ່າງປະເທດngoại giao, đối ngoại
ສຶກສາທິການgiáo dục
ພາຍໃນnội vụ; bên trong
ກະສິກຳnông nghiệp
ປ່າໄມ້lâm nghiệp; rừng
ຊົນລະປະທານthủy lợi
ສາທາລະນະສຸກy tế
ຍຸຕິທຳtư pháp; công lý
ນາຍົກthủ tướng (gọi tắt)
ຄະນະກຳມະການủy ban
ແຜນການkế hoạch
ການຮ່ວມມືsự hợp tác
ພະແນກການsở, ban ngành (cấp tỉnh)

ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (3)

ພາສາລາວຄວາມໝາຍ
ຄຸ້ມຄອງquản lý
ນຳເອົາđem, mang theo
ແນວທາງđường lối
ນະໂຍບາຍchính sách
ຜັນຂະຫຍາຍtriển khai, cụ thể hóa
ອົງການcơ quan, tổ chức
ອົງການຈັດຕັ້ງtổ chức
ມະຫາຊົນquần chúng
ສະຫະພັນliên hiệp, hội liên hiệp
ແມ່ຍິງphụ nữ
ຊາວໜຸ່ມthanh niên
ກຳມະບານcông đoàn
ປປະກອບສ່ວນgóp phần, đóng góp
ຄຳຂວັນkhẩu hiệu
ເປັນເຈົ້າlàm chủ
ລັດnhà nước
ສັງຄົມxã hội
ບັນດາcác, những
ສ້າງຕັ້ງthành lập
ຂັ້ນcấp, bậc
ຕົວຈິງthực tế
ພາກປະຕິບັດthực tiễn

ບັດຄຳສັບ

ກົດບັດ (ຫຼືເລືອກບັດແລ້ວກົດ Enter) ເພື່ອເບິ່ງຄວາມໝາຍ; ກົດອີກຄັ້ງເພື່ອປິດ.

ທວນຄຳສັບຂອງບົດນີ້

ຄົ້ນຄຳສັບ ທວນຄຳສັບ ປະສົມສຽງ ຝຶກຂຽນ ຝຶກພິມ ສົນທະນາສວມບົດບາດ ອັກສອນໄຂ້ວ ກວດສອບຫົວຂໍ້ ຄູ່ມືສຳລັບຜູ້ເລີ່ມໃໝ່