ອ່ານປະໂຫຍກພາສາລາວ — ສະບັບຮ່າງຈາກ FSI «Reading Lao» (1974) › Phần hai: câu và từ vựng › Câu, hỏi đáp và từ vựng, khung 540–547 (trang sách 420–432)

Bài 31. Khung 544–545: Để ria mép, vật nuôi trong nhà

ຮຽນບົດນີ້ຈົບແລ້ວ, ທ່ານສາມາດ:

  • Đọc và hiểu 44 từ, cụm từ (chính tả Lào trước năm 1975).
  • Đọc 19 câu và lượt nói của khung 544–545, trong đó 4 hội thoại ngắn.

ເນື້ອໃນໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ເກັບກຳ, ປ້ອນຂໍ້ມູນ ແລະ ຮຽບຮຽງ, ຍັງບໍ່ຜ່ານຜູ້ກວດ

ບົດນີ້ມີເນື້ອໃນທີ່ໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ ແລະ ຍັງບໍ່ມີຄົນທີສອງອ່ານກວດ; ເນື້ອໃນກຳລັງກວດ ແລະ ຈະແກ້ໄຂຖ້າມີບ່ອນຜິດ.

ເຫັນບ່ອນຜິດ, ກະລຸນາແຈ້ງທາງອີເມວ: vuminhson@moet.edu.vn

ແຫຼ່ງທີ່ມາຂອງປະໂຫຍກ ແລະ ຄຳສັບລາວໃນບົດ

  • FSI «Reading Lao: A Programmed Introduction» (1974), trang sách 339, 426–429 — tài liệu của Foreign Service Institute (Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ), thuộc miền công cộng tại Hoa Kỳ.

ຄວາມໝາຍພາສາຫວຽດນາມ, ການຈັດບົດ ແລະ ພາກຝຶກຫັດ ໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ.

ພົບເນື້ອຫາທີ່ລະເມີດລິຂະສິດ ຫຼື ບ່ອນຜິດທີ່ຕ້ອງເອົາອອກຈາກເວັບໄຊບໍ? ສົ່ງຄຳຮ້ອງຢູ່ໜ້າ ຕິດຕໍ່, ຫົວຂໍ້ «ຂໍໃຫ້ເອົາເນື້ອຫາອອກ (ລິຂະສິດ, ຂໍ້ຜິດພາດ)», ລະບຸຊື່ບົດ «Bài 31. Khung 544–545: Để ria mép, vật nuôi trong nhà» ແລະ ເຫດຜົນ.

ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (1)

ພາສາລາວຄວາມໝາຍ
ໄວ້ໜວດđể ria mép
ຂີ້ຄ້ານlười, lười biếng
ແຖcạo, cắt
ມື້ລະຈັກເທື່ອmỗi ngày mấy lần?
ປົ່ງໄວຫຼາຍmọc rất nhanh
ເບິ່ງຊົງtrông có vẻ, trông như
ເຄີຍtừng, đã từng
ຮູ້ສິກcảm thấy, có cảm giác
ຄວນnên
ແງ່ຮ້າຍmặt xấu, cách nhìn tiêu cực
ຈົ່ງໜວດđể ria mép
ໄວ້ເຄົາđể râu (cằm)
ເຫດຜົນlý do, nguyên nhân
ແຕກຕ່າງກັນkhác nhau
ຕັດສິນໃຈquyết định

ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (2)

ພາສາລາວຄວາມໝາຍ
ບິດນຶ່ງຄາວດຽວtrong chốc lát, nhất thời
ຮັກສາໄວ້giữ lại, giữ gìn
ເຮັດໃຫ້...ມີlàm cho… có
ຮູບຊົງdáng vẻ, phong thái
ແທ້ຈິງthật sự, đích thực
ໝາcon chó
ສັ້ດລຽງvật nuôi trong nhà
ລ້ຽງnuôi (vật hoặc người)
ແມວcon mèo
ນົກcon chim
ຈຳພວກnhóm, loại
ໝູcon lợn
ງົວcon bò
ກະຕ່າຍcon thỏ
ບໍຣິສັດcông ty (kinh doanh)

ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (3)

ພາສາລາວຄວາມໝາຍ
ເຮັດ...ອອກມາຂາຍsản xuất … để bán
ເຖິງແມ່ນວ່າ...ກໍຕາມmặc dù … đi nữa
ຊັ້ນຕ່ຳທີ່ສຸດhạng thấp nhất
ນອກຈາກngoài, ngoài ra
ເຂົ້າກັບເສດອາຫານcơm và thức ăn thừa
ຊຶ່ງmà, cái mà
ໜ້ອຍເທື່ອít khi, hiếm khi
ອີ່ມno (bụng)
ອີ່ມທ້ອງຍ້ອມđược ăn no bụng
ອ້າຍໝາchú chó tội nghiệp!
ອອກທ່ຽວđi ra ngoài, đi lang thang
ໄປຕາມບ່ອນຕ່າງໆđi khắp nơi, đến nhiều nơi
ເກືອບທຸກສິ່ງທຸກຢ່າງgần như mọi thứ
ດັງມັນໄດ້ກິ່ນmũi nó ngửi thấy mùi

ບັດຄຳສັບ (1)

ກົດບັດ (ຫຼືເລືອກບັດແລ້ວກົດ Enter) ເພື່ອເບິ່ງຄວາມໝາຍ; ກົດອີກຄັ້ງເພື່ອປິດ.

ບັດຄຳສັບ (2)

ກົດບັດ (ຫຼືເລືອກບັດແລ້ວກົດ Enter) ເພື່ອເບິ່ງຄວາມໝາຍ; ກົດອີກຄັ້ງເພື່ອປິດ.

ບົດສົນທະນາ

Hỏi đáp — khung 544 a

  1. Hỏi: ເປັນຫຍັງເຈົ້າຈຶ່ງໄວ້ໜວດ?Tại sao bạn lại để ria mép?
  2. Đáp: ຂ້ອຍບໍ່ຮູ້ແທ້, ຄືຊິແມ່ນເປັນນຳຂ້ອຍຂີ້ຄ້ານແຖ.Tôi cũng không rõ nữa, chắc là tại tôi lười cạo.
  3. Hỏi: ເຈົ້າແຖໜວດມື້ລະຈັກເທື່ອ?Mỗi ngày bạn cạo ria mấy lần?
  4. Đáp: ຕາມທັມມະດາກໍມື້ລະເທື່ອ. ແຕ່ລາງເທື່ອກໍສອງເທື່ອເພາະໜວດຂ້ອຍປົ່ງໄວຫຼາຍ.Bình thường thì mỗi ngày một lần. Nhưng có khi hai lần vì ria của tôi mọc rất nhanh.

ສວມບົດບາດບົດສົນທະນານີ້

Hội thoại — khung 544 b

  1. A: ຄົນຜູ່ນີ້ເບິ່ງຊົງຄືຊິຂີ້ຄ້ານ. ເຈົ້າຄິດວ່າຢ່າງໃດ?Người này trông có vẻ lười biếng. Bạn nghĩ sao?
  2. B: ເປັນຫຍັງເຈົ້າເວົ້າຈັ່ງຊັ້ນ? ເຈົ້າເຄີຍໄດ້ເຮັດວຽກກັບລາວແລ້ວບໍ?Sao bạn lại nói thế? Bạn đã từng làm việc với anh ấy chưa?
  3. A: ບໍ່, ແຕ່ເມື່ອເຫັນລາວແລ້ວຂ້ອຍຮູ້ສິກວ່າຄືຊິເປັນຄົນຂີ້ຄ້ານ.Chưa, nhưng khi nhìn thấy anh ấy, tôi có cảm giác anh ấy là người lười biếng.
  4. B: ເຈົ້າບໍ່ຄວນເບິ່ງຄົນໄປໃນແງ່ຮ້າຍ.Bạn không nên nhìn người khác theo hướng xấu.

ສວມບົດບາດບົດສົນທະນານີ້

Hỏi đáp — khung 545 a

  1. Hỏi: ນອກຈາກໝາແລ້ວສັດລ້ຽງຢູ່ໃນບ້ານໃນເຮືອນມີຫຍັງອີກແດ່?Ngoài chó ra, vật nuôi trong nhà còn có những con gì nữa?
  2. Đáp: ທີ່ລ້ຽງຢູ່ໃນເຮືອນກໍມີແມວແລະລາງເທື່ອກໍມີນົກ, ປາແລະອື່ນໆອີກ. ສ່ວນຈຳພວກທີ່ຢູ່ນອກເຮືອນກໍມີເປັດ, ໄກ່, ໝູ, ມ້າ, ງົວ, ກະຕ່າຍແລະອື່ນໆອີກ.Những con nuôi trong nhà thì có mèo, đôi khi có chim, cá và những con khác nữa. Còn nhóm sống ngoài nhà thì có vịt, gà, lợn, ngựa, bò, thỏ và những con khác nữa.

ສວມບົດບາດບົດສົນທະນານີ້

Hỏi đáp — khung 545 b

  1. Hỏi: ຄົນອະເມຣິກັນລ້ຽງໝາແລະແມວຂອງເຂົາເຈົ້າດ້ວຍອາຫານພິເສດແມ່ນບໍ?Người Mỹ nuôi chó và mèo của họ bằng thức ăn đặc biệt phải không?
  2. Đáp: ແມ່ນແລ້ວ. ຢູ່ໃນສະຫະຣັດມີບໍຣິສັດທີ່ເຮັດອາຫານສັດຫລາຍຊະນິດອອກມາຂາຍ.Đúng vậy. Ở Hoa Kỳ có những công ty sản xuất nhiều loại thức ăn cho vật nuôi để bán.

ສວມບົດບາດບົດສົນທະນານີ້

ຮູບແບບປະໂຫຍກ

  • ການຈົ່ງໜວດຫຼືໄວ້ໜວດໄວ້ເຄົາຂອງຜູ່ຊາຍທັງຫຼາຍຍ່ອມເນື່ອງມາຈາກເຫດຜົນທີ່ແຕກຕ່າງກັນ.Việc đàn ông để ria mép hay để râu tất nhiên xuất phát từ những lý do khác nhau.
  • ຕາມທັມມະດາແລ້ວມັນເປັນການຕັດສິນໃຈຢ່າງບິດນຶ່ງຄາວດຽວ.Thông thường thì đó là một quyết định nhất thời, trong chốc lát.
  • ບາງຄົນກໍຮັກສາໄວ້ຍ້ອນຄິດວ່າມັນຊ່ວຍເຮັດໃຫ້ຕົນມີຮູບຊົງອັນແທ້ຈິງ.Có người giữ lại vì nghĩ rằng nó giúp mình có được phong thái đích thực.
  • ເຖິງແມ່ນວ່າໝາຈະເປັນສັດລ້ຽງຢູ່ໃນບ້ານໃນເຮືອນແນວນຶ່ງກໍຕາມຄົນລາວຖືວ່າໝາແມ່ນນຶ່ງໃນຈຳນວນສັດຊັ້ນຕ່ຳທີ່ສຸດ.Mặc dù chó là một loài vật nuôi trong nhà, nhưng người Lào coi chó là một trong những loài vật hạng thấp nhất.
  • ທັງນີ້ກໍຍ້ອນວ່າຄົນລາວບໍ່ມີອາຫານພິເສດສຳລັບລ້ຽງໝາ,Đó là vì người Lào không có thức ăn riêng để nuôi chó,
  • ນອກຈາກເຂົ້າກັບເສດອາຫານຊຶ່ງໜ້ອຍເທື່ອຈະເຮັດໃຫ້ໝາໄດ້ອີ່ມທ້ອງຍ້ອມ,ngoài cơm và thức ăn thừa, mà những thứ ấy hiếm khi làm cho chó được no bụng,
  • ດັ່ງນັ້ນອ້າຍໝາຈຶ່ງຕ້ອງອອກທ່ຽວຫາກິນໄປຕາມບ່ອນຕ່າງໆແລະຈະກິນເກືອບທຸກສິ່ງທຸກຢ່າງທີ່ດັງມັນໄດ້ກິ່ນ.vì vậy chú chó tội nghiệp phải đi lang thang kiếm ăn khắp nơi và ăn gần như mọi thứ mà mũi nó ngửi thấy.

ທວນຄຳສັບຂອງບົດນີ້

ຄົ້ນຄຳສັບ ທວນຄຳສັບ ປະສົມສຽງ ຝຶກຂຽນ ຝຶກພິມ ສົນທະນາສວມບົດບາດ ອັກສອນໄຂ້ວ ກວດສອບຫົວຂໍ້ ຄູ່ມືສຳລັບຜູ້ເລີ່ມໃໝ່