ອ່ານປະໂຫຍກພາສາລາວ — ສະບັບຮ່າງຈາກ FSI «Reading Lao» (1974) › Phần hai: câu và từ vựng › Câu, hỏi đáp và từ vựng, khung 540–547 (trang sách 420–432)

Bài 32. Khung 546–547: Cư xử đúng lúc đúng chỗ, nhân và quả, trồng rau

ຮຽນບົດນີ້ຈົບແລ້ວ, ທ່ານສາມາດ:

  • Đọc và hiểu 53 từ, cụm từ (chính tả Lào trước năm 1975).
  • Đọc 23 câu và lượt nói của khung 546–547, trong đó 3 hội thoại ngắn.

ເນື້ອໃນໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ເກັບກຳ, ປ້ອນຂໍ້ມູນ ແລະ ຮຽບຮຽງ, ຍັງບໍ່ຜ່ານຜູ້ກວດ

ບົດນີ້ມີເນື້ອໃນທີ່ໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ ແລະ ຍັງບໍ່ມີຄົນທີສອງອ່ານກວດ; ເນື້ອໃນກຳລັງກວດ ແລະ ຈະແກ້ໄຂຖ້າມີບ່ອນຜິດ.

ເຫັນບ່ອນຜິດ, ກະລຸນາແຈ້ງທາງອີເມວ: vuminhson@moet.edu.vn

ແຫຼ່ງທີ່ມາຂອງປະໂຫຍກ ແລະ ຄຳສັບລາວໃນບົດ

  • FSI «Reading Lao: A Programmed Introduction» (1974), trang sách 357, 408, 429–432 — tài liệu của Foreign Service Institute (Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ), thuộc miền công cộng tại Hoa Kỳ.

ຄວາມໝາຍພາສາຫວຽດນາມ, ການຈັດບົດ ແລະ ພາກຝຶກຫັດ ໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ.

ພົບເນື້ອຫາທີ່ລະເມີດລິຂະສິດ ຫຼື ບ່ອນຜິດທີ່ຕ້ອງເອົາອອກຈາກເວັບໄຊບໍ? ສົ່ງຄຳຮ້ອງຢູ່ໜ້າ ຕິດຕໍ່, ຫົວຂໍ້ «ຂໍໃຫ້ເອົາເນື້ອຫາອອກ (ລິຂະສິດ, ຂໍ້ຜິດພາດ)», ລະບຸຊື່ບົດ «Bài 32. Khung 546–547: Cư xử đúng lúc đúng chỗ, nhân và quả, trồng rau» ແລະ ເຫດຜົນ.

ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (1)

ພາສາລາວຄວາມໝາຍ
ການປະພິດcách cư xử, hành vi
ເໝາະສົມphù hợp, thích đáng
ທີ່ເພິ່ນເວົ້າດັ່ງນັ້ນ...(lý do) ông ấy nói vậy là…
ກາລະເທສະthời gian và nơi chốn
ຮູ້ກາລະເທສະbiết cư xử phù hợp với thời gian và nơi chốn
ອະທິບາຍgiải thích
ສະຖານທີ່nơi chốn, địa điểm
ຫຼີກຈາກກັນtránh nhau, tách rời nhau
ເຫດແລະຜົນnguyên nhân và kết quả
ເກີດຂຶ້ນnảy sinh, xảy ra
ເພື່ອໃຫ້...để cho…, để làm cho…
ສະພາບtình trạng, điều kiện
ເພາະvì, bởi vì
ຍຸກໃໝ່thời đại mới
ຜູ່ຮ່ວມງານđồng nghiệp
ຫຼັບຫູຫຼັບຕາnhắm mắt làm ngơ, bỏ qua
ປ່ອຍໃຫ້để cho, cho phép
ສິ່ງໃດສິ່ງນຶ່ງbất cứ điều gì, điều gì đó

ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (2)

ພາສາລາວຄວາມໝາຍ
ຕາມອຳເພີໃຈtùy thích, tùy tiện
ໄຮ້không có, thiếu
ໂດຍໄຮ້ເຫດແລະຜົນkhông có lý lẽ (không nguyên nhân, không kết quả)
ປູກtrồng (cây)
ຜັກrau
ສົດtươi, sống (chưa nấu)
ລວກchần, trụng
ໜຶ້ງhấp
ຕົ້ມluộc, nấu sôi
ໃຊ້ຜະສົມdùng trộn lẫn (với)
ຕັກນ້ຳmúc nước
ຫົດຜັກtưới rau
ຫຼາຍແນວnhiều loại
ຜັກກາດrau cải (cải thảo)
ຜັກຊີthì là
ຜັກຫອມປ້ອມrau mùi, ngò
ໝາກຖົ່ວđậu
ໝາກແຕງdưa chuột

ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (3)

ພາສາລາວຄວາມໝາຍ
ເບັ້ຽcây con mới mọc, cây giống non
ໝາກເຫລ່ນcà chua
ຊຸ່ມເຢັນmát và ẩm
ຈົນໜາວແດ່ຈັກໜ່ອຍđến mức hơi lạnh một chút
ນ້ຳໝອກsương
ຍັງບໍ່ທັນchưa kịp, vẫn chưa
ເຫີຍໄປtan đi, bốc hơi
ໃບຫຍ້າlá cỏ
ແສງແດດánh nắng
ກ້າgắt, mạnh
ກຳລັງຂຽວđang xanh tốt lên
ສູງຂຶ້ນcao lên
ຫວັງhy vọng
ເຄື່ອງປູກnông sản, cây trồng
ກ່ອນໝູ່trước mọi người, trước người khác
ລົງມືbắt tay vào, bắt đầu
ແຕ່ຫົວປີtừ đầu năm

ບັດຄຳສັບ (1)

ກົດບັດ (ຫຼືເລືອກບັດແລ້ວກົດ Enter) ເພື່ອເບິ່ງຄວາມໝາຍ; ກົດອີກຄັ້ງເພື່ອປິດ.

ບັດຄຳສັບ (2)

ກົດບັດ (ຫຼືເລືອກບັດແລ້ວກົດ Enter) ເພື່ອເບິ່ງຄວາມໝາຍ; ກົດອີກຄັ້ງເພື່ອປິດ.

ບົດສົນທະນາ

Hội thoại — khung 546 a

  1. A: ເປັນຫຍັງເພິ່ນຈຶ່ງເວົ້າວ່າການປະພິດຂອງລາວບໍ່ເປັນການເໝາະສົມ?Tại sao ông ấy lại nói rằng cách cư xử của anh ta không phù hợp?
  2. B: ທີ່ເພິ່ນເວົ້າດັ່ງນັ້ນກໍຍ້ອນວ່າລາວບໍ່ຮູ້ຈັກກາລະເທສະ.Ông ấy nói vậy là vì anh ta không biết cư xử cho phải lúc, phải nơi.
  3. A: ທີ່ເຈົ້າເວົ້ານັ້ນຂ້ອຍບໍ່ເຂົ້າໃຈ, ຊ່ອຍອະທິບາຍຕື່ມອີກແດ່.Điều bạn nói tôi không hiểu, làm ơn giải thích thêm giúp tôi.
  4. B: ກ່ອນຈະເຮັດຈະທຳຫຍັງລາວຈະຕ້ອງຄິດເບິ່ງເວລາແລະສະຖານທີ່.Trước khi làm việc gì, anh ta phải cân nhắc thời gian và địa điểm.

ສວມບົດບາດບົດສົນທະນານີ້

Hỏi đáp — khung 547 a

  1. Hỏi: ຄົນລາວປູກຜັກຫຼາຍບໍ?Người Lào có trồng nhiều rau không?
  2. Đáp: ປູກຫຼາຍຍ້ອນວ່າຄົນລາວມັກກິນຜັກຫຼາຍເທ້ໆ.Trồng nhiều, vì người Lào rất thích ăn rau.
  3. Hỏi: ເຂົາເຈົ້າເອົາຜັກເຮັດຫຍັງກິນແດ່?Họ dùng rau làm những món gì để ăn?
  4. Đáp: ແລ້ວແຕ່ຜັກຊະນິດໃດ. ບາງຊະນິດກໍກິນສົດ, ບາງຊະນິດກໍລວກຫຼືໜຶ້ງກິນແລະບາງຊະນິດກໍຕົ້ມຫຼືໃຊ້ຜະສົມກັບອາຫານຕ່າງໆ.Tùy loại rau. Có loại ăn sống, có loại chần hoặc hấp để ăn, và có loại thì luộc hoặc dùng để nấu chung với các món ăn khác.

ສວມບົດບາດບົດສົນທະນານີ້

Hỏi đáp — khung 547 b

  1. Hỏi: ເຈົ້າຊິຕັກນ້ຳໄປເຮັດຫຍັງ?Bạn múc nước để làm gì?
  2. Đáp: ຂ້ອຍຊິຕັກນ້ຳໄປຫົດຜັກ.Tôi múc nước để tưới rau.
  3. Hỏi: ເຈົ້າປູກຜັກຫຼາຍແນວບໍ?Bạn có trồng nhiều loại rau không?
  4. Đáp: ຫລາຍແນວຢູ່ມີຜັກກາດ, ຜັກຊີ, ຜັກຫອມປ້ອມ, ໝາກຖົ່ວ, ໝາກແຕງແລະອື່ນໆອີກ.Nhiều loại lắm, có rau cải, thì là, rau mùi, đậu, dưa chuột và nhiều thứ khác nữa.
  5. Hỏi: ອັນນີ້ແມ່ນເບັ້ຽຫຍັງ?Đây là cây con gì?
  6. Đáp: ເບັ້ຽໝາກເຫລ່ນ.Cây cà chua con.

ສວມບົດບາດບົດສົນທະນານີ້

ຮູບແບບປະໂຫຍກ

  • ຂອງສອງຢ່າງທີ່ຫຼີກຈາກກັນບໍ່ໄດ້ກໍຄືເຫດແລະຜົນ.Hai thứ không thể tách rời nhau chính là nguyên nhân và kết quả.
  • ເມື່ອໃດມີເຫດກໍຕ້ອງມີຜົນຕ່າງໆເກີດຂຶ້ນ.Hễ có nguyên nhân thì ắt phải có những kết quả nảy sinh.
  • ແລະເມື່ອໃດມີຜົນຢ່າງໃດຢ່າງນຶ່ງເກີດຂຶ້ນກໍຕ້ອງແມ່ນເນື່ອງມາຈາກເຫດແນວໃດແນວນຶ່ງ.Và hễ có một kết quả nào đó xảy ra thì ắt phải do một nguyên nhân nào đó.
  • ເພື່ອໃຫ້ເໝາະສົມກັບສະພາບຂອງການເຮັດວຽກເຮັດການໃນເວລາປັດຈຸບັນນີ້ລາວຈະຕ້ອງປ່ຽນແປງການປະພິດຂອງລາວບາງຢ່າງ,Để phù hợp với điều kiện làm việc hiện nay, anh ta sẽ phải thay đổi một số cách cư xử của mình,
  • ເພາະໃນຍຸກໃໝ່ນີ້ຜູ່ຮ່ວມງານຂອງລາວຈະບໍ່ຫຼັບຫູຫຼັບຕາປ່ອຍໃຫ້ລາວເຮັດສິ່ງໃດສິ່ງນຶ່ງໄປຕາມອຳເພີໃຈໂດຍໄຮ້ເຫດແລະຜົນ.vì trong thời đại mới này, đồng nghiệp của anh ta sẽ không nhắm mắt làm ngơ để anh ta làm bất cứ điều gì tùy thích mà không có lý lẽ.
  • ເຊົ້າມື້ນີ້ອາກາດຊຸ່ມເຢັນຈົນໜາວແດ່ຈັກໜ່ອຍ. ນາງມະນີວັນກຳລັງຕັກນ້ຳຫົດຜັກ.Sáng nay trời mát và ẩm, đến mức hơi lạnh một chút. ນາງມະນີວັນ đang múc nước tưới rau.
  • ນ້ຳໝອກຍັງບໍ່ທັນເຫີຍໄປຈາກໃບຫຍ້າຍ້ອນວ່າແສງແດດຍັງບໍ່ທັນກ້າ.Sương vẫn chưa tan khỏi lá cỏ vì nắng chưa gắt.
  • ເບັ້ຽໝາກຖົ່ວແລະໝາກແຕງຂອງລາວກຳລັງຂຽວແລະສູງຂຶ້ນທຸກໆມື້.Những cây đậu và dưa chuột con của bà đang xanh tốt và cao lên từng ngày.
  • ນາງມະນີວັນຫວັງວ່າປີນີ້ລາວຈະໄດ້ຂາຍເຄື່ອງປູກຂອງລາວກ່ອນໝູ່ເພາະລາວໄດ້ລົງມືແຕ່ຫົວປີ.ນາງມະນີວັນ hy vọng năm nay bà sẽ bán được nông sản của mình trước mọi người, vì bà đã bắt tay vào trồng từ đầu năm.

ທວນຄຳສັບຂອງບົດນີ້

ຄົ້ນຄຳສັບ ທວນຄຳສັບ ປະສົມສຽງ ຝຶກຂຽນ ຝຶກພິມ ສົນທະນາສວມບົດບາດ ອັກສອນໄຂ້ວ ກວດສອບຫົວຂໍ້ ຄູ່ມືສຳລັບຜູ້ເລີ່ມໃໝ່