ອ່ານປະໂຫຍກພາສາລາວ — ສະບັບຮ່າງຈາກ FSI «Reading Lao» (1974) › Phần hai: câu và từ vựng › Câu, hỏi đáp và từ vựng, khung 566–572 (trang sách 437–444)
Bài 33. Khung 566: Họp không hoà thuận, gốc rễ vấn đề, ước muốn của con người, mèo và chuột, phòng hơn chữa
ຮຽນບົດນີ້ຈົບແລ້ວ, ທ່ານສາມາດ:
- Đọc và hiểu 54 từ, cụm từ (chính tả Lào trước năm 1975).
- Đọc 18 câu và lượt nói của khung 566, trong đó 1 hội thoại ngắn.
ເນື້ອໃນໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ເກັບກຳ, ປ້ອນຂໍ້ມູນ ແລະ ຮຽບຮຽງ, ຍັງບໍ່ຜ່ານຜູ້ກວດ
ບົດນີ້ມີເນື້ອໃນທີ່ໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ ແລະ ຍັງບໍ່ມີຄົນທີສອງອ່ານກວດ; ເນື້ອໃນກຳລັງກວດ ແລະ ຈະແກ້ໄຂຖ້າມີບ່ອນຜິດ.
ເຫັນບ່ອນຜິດ, ກະລຸນາແຈ້ງທາງອີເມວ: vuminhson@moet.edu.vn
ແຫຼ່ງທີ່ມາຂອງປະໂຫຍກ ແລະ ຄຳສັບລາວໃນບົດ
- FSI «Reading Lao: A Programmed Introduction» (1974), trang sách 345, 352, 437–440 — tài liệu của Foreign Service Institute (Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ), thuộc miền công cộng tại Hoa Kỳ.
ຄວາມໝາຍພາສາຫວຽດນາມ, ການຈັດບົດ ແລະ ພາກຝຶກຫັດ ໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ.
ພົບເນື້ອຫາທີ່ລະເມີດລິຂະສິດ ຫຼື ບ່ອນຜິດທີ່ຕ້ອງເອົາອອກຈາກເວັບໄຊບໍ? ສົ່ງຄຳຮ້ອງຢູ່ໜ້າ ຕິດຕໍ່, ຫົວຂໍ້ «ຂໍໃຫ້ເອົາເນື້ອຫາອອກ (ລິຂະສິດ, ຂໍ້ຜິດພາດ)», ລະບຸຊື່ບົດ «Bài 33. Khung 566: Họp không hoà thuận, gốc rễ vấn đề, ước muốn của con người, mèo và chuột, phòng hơn chữa» ແລະ ເຫດຜົນ.
ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (1)
| ພາສາລາວ | ຄວາມໝາຍ |
|---|---|
| ຫລີກເວັ້ນ | tránh, né tránh |
| ໄດ້ຍິນ | nghe thấy |
| ຈົ່ມ | phàn nàn, càu nhàu |
| ລົງຮອຍກັນ | hòa hợp với nhau |
| ຈຸດປະສົງ | mục đích, mục tiêu |
| ດຽວກັນ | cùng, giống nhau |
| ຄຳເວົ້າ | lời nói |
| ຂອງກັນແລະກັນ | của nhau |
| ປັນຫາ | vấn đề |
| ເກີດຂຶ້ນ | xảy ra, nảy sinh |
| ສາມາດ | có thể, có khả năng |
| ພາໃຫ້ເກີດມີ | gây ra, làm nảy sinh |
| ຊ່ອງທາງ | cách, đường hướng |
| ແກ້ໄຂ | giải quyết, khắc phục |
| ຢ່າງງ່າຍດາຍ | một cách dễ dàng |
| ຄວາມຕ້ອງການ | nhu cầu |
| ຄວາມຢາກໄດ້ | lòng ham muốn (có của cải) |
| ມະນຸດເຮົານີ້ | con người chúng ta |
ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (2)
| ພາສາລາວ | ຄວາມໝາຍ |
|---|---|
| ບໍ່ມີວັນສິ້ນສຸດ | không bao giờ chấm dứt |
| ນາທີສຸດທ້າຍ | phút cuối cùng |
| ຖືກຖື | được coi là, bị coi là |
| ມີບຸນ | có phúc, có phúc đức |
| ໂຊກດີ | may mắn |
| ດີ້ນຮົນ | vật lộn, bươn chải |
| ເພື່ອ | để, vì |
| ທັງປວງ | tất cả, mọi |
| ຄວາມຣະມັດຣະວັງ | sự cẩn thận, thận trọng |
| ຄວາມແນ່ນອນ | sự chắc chắn |
| ຄຳສອນ | lời dạy |
| ຊັ້ນປະຖົມ | cấp tiểu học |
| ເຣື້ອງດັ່ງກ່າວ | câu chuyện nói trên |
| ຍົກເອົາ...ມາເປັນຕົວປະກອບ | lấy … làm ví dụ |
| ແມວແລະໜູ | mèo và chuột |
| ພຍາຍາມ | cố gắng, tìm cách |
| ຮູຂອງມັນ | hang của nó |
| ເສັຽທ່າ | bị thất thế, sa cơ |
ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (3)
| ພາສາລາວ | ຄວາມໝາຍ |
|---|---|
| ຖືກແມວກິນ | bị mèo ăn thịt |
| ຄວາມບູຮານ | câu nói xưa, lời người xưa |
| ກັນ | phòng, ngăn ngừa |
| ແກ້ | chữa, giải quyết |
| ແຮ | sắm sẵn, dự trữ |
| ລົ້ວ | cẩu thả, không lo xa |
| ເອົາຜົວ | lấy chồng |
| ປ່ຽວ | cô đơn, lẻ loi |
| ເພິງ | mong muốn |
| ປະສົບພົບພໍ້ | gặp phải |
| ແກ້ໄຂ | giải quyết (vấn đề) |
| ກະກຽມໄວ້ | chuẩn bị sẵn |
| ໂລເລ | thất thường, không ổn định |
| ຫຼັກຖານ | nền tảng, cơ sở |
| ຄວາມຣະມັດຣະວັງ | sự cẩn thận, thận trọng |
| ສະພາບດັ່ງກ່າວ | tình cảnh nói trên |
| ໂອກາດອັນດີ | cơ hội tốt |
| ສ່ວນບຸກຄົນ | cá nhân, mỗi người |
ບັດຄຳສັບ (1)
ກົດບັດ (ຫຼືເລືອກບັດແລ້ວກົດ Enter) ເພື່ອເບິ່ງຄວາມໝາຍ; ກົດອີກຄັ້ງເພື່ອປິດ.
ບັດຄຳສັບ (2)
ກົດບັດ (ຫຼືເລືອກບັດແລ້ວກົດ Enter) ເພື່ອເບິ່ງຄວາມໝາຍ; ກົດອີກຄັ້ງເພື່ອປິດ.
ບົດສົນທະນາ
Hỏi đáp — khung 566 a
- Hỏi: ເປັນຫຍັງລາວຈຶ່ງຢາກຫລີກເວັ້ນຈາກການໄປປະຊຸມ?Tại sao anh ấy lại muốn tránh đi họp?
- Đáp: ຂ້ອຍໄດ້ຍິນລາວຈົ່ມວ່າສະມາຊິກຂອງກອງປະຊຸມບໍ່ຄ່ອຍຈະລົງຮອຍກັນປານໃດ.Tôi nghe anh ấy phàn nàn rằng các thành viên của cuộc họp không mấy hòa hợp với nhau.
- Hỏi: ເປັນຫຍັງຈຶ່ງເປັນຈັ່ງຊັ້ນ, ເຂົາເຈົ້າບໍ່ມີຈຸດປະສົງອັນດຽວກັນບໍ?Sao lại như vậy, họ không có cùng một mục đích à?
- Đáp: ເຂົາເຈົ້າມີຈຸດປະສົງອັນດຽວກັນຢູ່ແຕ່ວ່າເຂົາເຈົ້າບໍ່ຟັງຄຳເວົ້າຂອງກັນແລະກັນກໍເລີຍບໍ່ເຂົ້າໃຈກັນ.Họ có cùng một mục đích đấy, nhưng họ không chịu nghe lời nhau nên không hiểu nhau.
ຮູບແບບປະໂຫຍກ
- ເມື່ອມີປັນຫາເມອໃດເກີດຂຶ້ນ ຄັນເຮົາສາມາດຮູ້ເຖິງເຫດທີ່ພາໃຫ້ເກີດມີປັນຫານັ້ນແລ້ວເຮົາກໍຍ່ອມຈະຮູ້ຊ່ອງທາງແກ້ໄຂມັ່ນໄດ້ຢ່າງງ່າຍດາຍ.Khi có vấn đề nào nảy sinh, nếu chúng ta biết được nguyên nhân gây ra vấn đề đó thì tất nhiên chúng ta sẽ dễ dàng biết được cách giải quyết nó.
- ຄວາມຕ້ອງການຫຼືຄວາມຢາກໄດ້ຂອງມະນຸດເຮົານີ້ຄົງຈະບໍ່ມີວັນສິ້ນສຸດຈົນເຖິງນາທີສຸດທ້າຍ.Nhu cầu hay lòng ham muốn của con người chúng ta có lẽ sẽ không bao giờ chấm dứt cho đến phút cuối cùng.
- ຄົນທີ່ໄດ້ທຸກສິ່ງທຸກຢ່າງທີ່ຕົນຕ້ອງການກໍຖືກຖືວ່າເປັນຜູ່ມີບຸນຫຼືເປັນຜູ່ທີ່ມີໂຊກດີNgười có được mọi thứ mình muốn thì được coi là người có phúc hay là người may mắn
- ແລະຄົນທີ່ບໍ່ໄດ້ສິ່ງຕ່າງໆທີ່ຕົນຢາກໄດ້ກໍຖືກຖືວ່າເປັນຜູ່ບໍ່ມີໂຊກປານໃດ, ຈຳເປັນຕ້ອງໄດ້ດີ້ນຣົນຕໍ່ໄປເພື່ອຄວາມຢາກທັງປວງ.và người không có được những thứ mình muốn thì bị coi là người không mấy may mắn, phải tiếp tục vật lộn vì mọi điều ham muốn.
- 'ຄວາມຣະມັດຣະວັງແມ່ນແມ່ຂອງຄວາມແນ່ນອນ' ນີ້ເປັນຄຳສອນຢູ່ໃນປຶ້ມຮຽນຊັ້ນປະຖົມຢູ່ໃນປະເທດລາວ.'Cẩn thận là mẹ của sự chắc chắn', đây là một lời dạy trong sách học cấp tiểu học ở nước Lào.
- ຢູ່ໃນເຣື້ອງດັ່ງກ່າວຜູ່ຂຽນໄດ້ຍົກເອົາສັດສອງຊະນິດມາເປັນຕົວປະກອບຊຶ່ງແມ່ນແມວແລະໜູ;Trong câu chuyện nói trên, tác giả đã lấy hai loài vật làm ví dụ, đó là mèo và chuột;
- ແມວພຍາຍາມຈະກິນໜູຕົວນຶ່ງທີ່ຢູ່ໃນຮູຂອງມັນ.Con mèo tìm cách ăn thịt một con chuột đang ở trong hang của nó.
- ດ້ວຍຄວາມບໍ່ຣະມັດຣະວັງອ້າຍໜູກໍເສັຽທ່າແລະຖືກແມວກິນ.Vì không cẩn thận, chú chuột đã sa cơ và bị mèo ăn thịt.
- ຄວາມບູຮານລາວກ່າວໄວ້ວ່າ " ກັນດີກວ່າແກ້, ແຮດີກວ່າລົ້ວເອົາຜົວດີກວ່າຢູ່ປ່ຽວ ".Người Lào xưa có câu: "Phòng tốt hơn chữa, sắm sẵn tốt hơn cẩu thả, lấy chồng tốt hơn ở vậy một mình".
- ຄຳວ່າກັນຢູ່ທີ່ນີ້ໝາຍຄວາມວ່າຫາທາງຫລີກເວັ້ນຫຼືປ້ອງກັນບໍ່ໃຫ້ສິ່ງທີ່ບໍ່ດີຫຼືບໍ່ເພິງປະສົບພົບພໍ້ເກີດຂຶ້ນ.Từ "ກັນ" (phòng) ở đây có nghĩa là tìm cách tránh hoặc ngăn ngừa, không để những điều xấu hay những điều không mong gặp phải xảy ra.
- ຄຳວ່າແກ້ກໍໝາຍຄວາມວ່າເມື່ອມີສິ່ງໃດສິ່ງນຶ່ງບໍ່ດີເກີດຂຶ້ນແລ້ວມັນກໍຍ່ອມກາຍເປັນປັນຫາທີ່ຈະຕ້ອງໄດ້ຫາຊ່ອງທາງແກ້ໄຂໃຫ້ໝົດໄປ.Từ "ແກ້" (chữa) có nghĩa là khi một điều xấu nào đó đã xảy ra thì tất nhiên nó trở thành vấn đề phải tìm cách giải quyết cho dứt điểm.
- ແຮກໍແປວ່າທຳການຫ້າງຫາກະກຽມໄວ້ເພື່ອວ່າເມື່ອໃດມີຄວາມຕ້ອງການກໍຈະບໍ່ຕ້ອງມີປັນຫາຫຼືເສັຽເວລາຍ້ອນວ່າບໍ່ໄດ້ມີການກະກຽມຫ້າງຫາໄວ້."ແຮ" (sắm sẵn) có nghĩa là chuẩn bị, sắp xếp sẵn để khi nào cần đến thì không phải gặp trục trặc hay mất thời gian vì chưa chuẩn bị sẵn.
- ລົ້ວກໍແປວ່າໂລເລ, ບໍ່ມີຫຼັກຖານ, ບໍ່ມີຄວາມຣະມັດຣະວັງ, ບໍ່ມີການກະກຽມຫ້າງຫາແລະຄັນເມື່ອໃດເກີດມີປັນຫາຢ່າງໃດຢ່າງນຶ່ງຂຶ້ນຄົນຜູ່ທີ່ຕົກຢູ່ໃນສະພາບດັ່ງກ່າວກໍຍ່ອມຈະຕ້ອງເສັຽເວລາຫຼືໂອກາດອັນດີໄປ."ລົ້ວ" (cẩu thả) có nghĩa là thất thường, không có nền tảng, không cẩn thận, không chuẩn bị sẵn sàng, và khi có vấn đề nào đó xảy ra thì người rơi vào tình cảnh ấy tất sẽ mất thời gian hoặc lỡ mất cơ hội tốt.
- ໃນປັດຈຸບັນເຣື້ອງກ່ຽວກັບ " ເອົາຜົວດີກວ່າຢູ່ປ່ຽວ " ນີ້ກໍຍ່ອມຂຶ້ນຢູ່ກັບສ່ວນບຸກຄົນ.Ngày nay, chuyện "lấy chồng tốt hơn ở vậy một mình" thì tất nhiên tùy thuộc vào mỗi cá nhân.
ຄົ້ນຄຳສັບ ທວນຄຳສັບ ປະສົມສຽງ ຝຶກຂຽນ ຝຶກພິມ ສົນທະນາສວມບົດບາດ ອັກສອນໄຂ້ວ ກວດສອບຫົວຂໍ້ ຄູ່ມືສຳລັບຜູ້ເລີ່ມໃໝ່