ອ່ານປະໂຫຍກພາສາລາວ — ສະບັບຮ່າງຈາກ FSI «Reading Lao» (1974) › Phần hai: câu và từ vựng › Câu, hỏi đáp và từ vựng, khung 566–572 (trang sách 437–444)

Bài 35. Khung 570–572: Lễ buộc chỉ cổ tay (baci), các cấp hành chính của Lào, con trâu của nhà nông

ຮຽນບົດນີ້ຈົບແລ້ວ, ທ່ານສາມາດ:

  • Đọc và hiểu 39 từ, cụm từ (chính tả Lào trước năm 1975).
  • Đọc 8 câu của khung 570–572.

ເນື້ອໃນໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ເກັບກຳ, ປ້ອນຂໍ້ມູນ ແລະ ຮຽບຮຽງ, ຍັງບໍ່ຜ່ານຜູ້ກວດ

ບົດນີ້ມີເນື້ອໃນທີ່ໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ ແລະ ຍັງບໍ່ມີຄົນທີສອງອ່ານກວດ; ເນື້ອໃນກຳລັງກວດ ແລະ ຈະແກ້ໄຂຖ້າມີບ່ອນຜິດ.

ເຫັນບ່ອນຜິດ, ກະລຸນາແຈ້ງທາງອີເມວ: vuminhson@moet.edu.vn

ແຫຼ່ງທີ່ມາຂອງປະໂຫຍກ ແລະ ຄຳສັບລາວໃນບົດ

  • FSI «Reading Lao: A Programmed Introduction» (1974), trang sách 342, 374, 442–444 — tài liệu của Foreign Service Institute (Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ), thuộc miền công cộng tại Hoa Kỳ.

ຄວາມໝາຍພາສາຫວຽດນາມ, ການຈັດບົດ ແລະ ພາກຝຶກຫັດ ໂດຍໂຄງການ ST-Viet-Lao ຮຽບຮຽງ.

ພົບເນື້ອຫາທີ່ລະເມີດລິຂະສິດ ຫຼື ບ່ອນຜິດທີ່ຕ້ອງເອົາອອກຈາກເວັບໄຊບໍ? ສົ່ງຄຳຮ້ອງຢູ່ໜ້າ ຕິດຕໍ່, ຫົວຂໍ້ «ຂໍໃຫ້ເອົາເນື້ອຫາອອກ (ລິຂະສິດ, ຂໍ້ຜິດພາດ)», ລະບຸຊື່ບົດ «Bài 35. Khung 570–572: Lễ buộc chỉ cổ tay (baci), các cấp hành chính của Lào, con trâu của nhà nông» ແລະ ເຫດຜົນ.

ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (1)

ພາສາລາວຄວາມໝາຍ
ການບາສີສູ່ຂວັນlễ buộc chỉ cổ tay gọi vía (lễ chúc phúc)
ປະເພນີphong tục
ພິທີnghi lễ
ຈັດຂຶ້ນtổ chức
ອວຍໄຊໃຫ້ພອນchúc phúc
ບຸກຄົນcá nhân, một người
ຄະນະnhóm, đoàn
ຍາດພີ່ນ້ອງhọ hàng, bà con
ເພື່ອນສະຫາຍທີ່ຮັກແພງbạn bè thân thiết
ຜູ່ມີບຸນຄຸນngười có ơn
ໄປສູ່ດິນແດນທີ່ຫ່າງໄກđi tới vùng đất xa xôi
ຮັບເອົາຂວັນđón vía (trở về)
ຫາຍຈາກການເຈັບເປັນkhỏi bệnh
ປະກອບດ້ວຍgồm có
ບ້ານ, ຕາແສງ, ດ່ານ, ເມືອງ, ແຂວງbản, tổng, huyện nhỏ, huyện, tỉnh (các cấp hành chính)
ພາຍໃຕ້ການນຳຂອງdưới sự lãnh đạo của
ນາຍບ້ານ, ກວານບ້ານ, ພໍ່ບ້ານtrưởng bản (ba cách gọi)
ຕາແສງtổng; chánh tổng
ນາຍດ່ານngười đứng đầu huyện nhỏ
ເມືອງhuyện; thành phố

ແນະນຳຄຳສັບໃໝ່ (2)

ພາສາລາວຄວາມໝາຍ
ເຈົ້າເມືອງhuyện trưởng, thị trưởng
ເຈົ້າແຂວງtỉnh trưởng
ຖືກເລືອກໂດຍđược (ai) bầu ra
ທ້ອງຖິ່ນđịa phương
ຖືກແຕ່ງຕັ້ງđược bổ nhiệm
ກະຊວງມະຫາດໄທBộ Nội vụ
ຄຸນຄ່າgiá trị
ເປັນຢ່າງຍິ່ງvô cùng, hết sức
ໄຖນາcày ruộng
ເໝືອນດັ່ງnhư, giống như
ທີ່ປະຕິບັດກັນມາcách vẫn làm từ trước (tập quán)
ຈົນເຖິງcho đến
ລ້ຽງງ່າຍdễ nuôi
ແຫ່ງnơi, chốn
ເສັດສິ້ນxong, hoàn tất
ຄາດນາbừa ruộng
ປ່ອຍໄວ້thả ra, thả rông
ຕາມທາມở các bãi cỏ trong rừng
ຍາມເຮັດນາປີໜ້າmùa làm ruộng năm sau

ບັດຄຳສັບ (1)

ກົດບັດ (ຫຼືເລືອກບັດແລ້ວກົດ Enter) ເພື່ອເບິ່ງຄວາມໝາຍ; ກົດອີກຄັ້ງເພື່ອປິດ.

ບັດຄຳສັບ (2)

ກົດບັດ (ຫຼືເລືອກບັດແລ້ວກົດ Enter) ເພື່ອເບິ່ງຄວາມໝາຍ; ກົດອີກຄັ້ງເພື່ອປິດ.

ຮູບແບບປະໂຫຍກ

  • ການບາສີສູ່ຂວັນເປັນປະເພນີອັນດີງາມອັນນຶ່ງຂອງຊາວລາວ.Lễ buộc chỉ cổ tay gọi vía là một phong tục tốt đẹp của người Lào.
  • ພິທີນີ້ມັກຖືກຈັດຂຶ້ນເພື່ອເປັນການອວຍໄຊໃຫ້ພອນແກ່ບຸກຄົນຫຼືຄະນະຊຶ່ງເປັນຍາດພີ່ນ້ອງຫຼືເພື່ອນສະຫາຍທີ່ຮັກແພງຫຼືຜູ່ມີບຸນຄຸນທີ່ກຳລັງຈະອອກເດີນທາງໄປສູ່ດິນແດນທີ່ຫ່າງໄກ.Nghi lễ này thường được tổ chức để chúc phúc cho một người hay một nhóm người là họ hàng, bạn bè thân thiết hoặc người có ơn sắp lên đường đi tới vùng đất xa xôi.
  • ລາງເທື່ອກໍຖືກຈັດຂຶ້ນເພື່ອຮັບເອົາຂວັນຂອງຜູ່ທີ່ໄດ້ເດີນທາງມາຈາກດິນແດນທີ່ຫ່າງໄກຫຼືຜູ່ທີ່ຫາກໍຫາຍຈາກການເຈັບເປັນຢ່າງໃດຢ່າງນຶ່ງ.Đôi khi lễ cũng được tổ chức để đón vía người từ vùng đất xa xôi đến, hoặc người vừa khỏi một bệnh nào đó.
  • ປະເທດລາວປະກອບດ້ວຍບ້ານ, ຕາແສງ, ດ່ານຫຼືເມືອງແລະແຂວງຊຶ່ງຢູ່ພາຍໃຕ້ການນຳຂອງນາຍບ້ານຫຼືກວານບ້ານຫຼືພໍ່ບ້ານ, ຕາແສງ, ນາຍດ່ານ, ເຈົ້າເມືອງແລະເຈົ້າແຂວງ.Nước Lào gồm có bản, tổng, huyện nhỏ hoặc huyện, và tỉnh, đặt dưới sự lãnh đạo của trưởng bản, chánh tổng, người đứng đầu huyện nhỏ, huyện trưởng và tỉnh trưởng.
  • ນາຍບ້ານແລະຕາແສງຖືກເລືອກໂດຍປະຊາຊົນໃນທ້ອງຖິ່ນແລ້ວຖືກແຕ່ງຕັ້ງໂດຍເຈົ້າແຂວງ.Trưởng bản và chánh tổng do nhân dân địa phương bầu ra, rồi được tỉnh trưởng bổ nhiệm.
  • ທັງໝົດນີ້ຢູ່ພາຍໃຕ້ການນຳຂອງກະຊວງມະຫາດໄທ.Tất cả các cấp này đều đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Nội vụ.
  • ສຳລັບປະຊາຊົນລາວຄວາຍເປັນສັດທີ່ມີຄຸນຄ່າເປັນຢ່າງຍິ່ງ ເພາະຄັນບໍ່ມີຄວາຍຊາວນາກໍຈະໄຖນາບໍ່ໄດ້ເໝືອນດັ່ງທີ່ປະຕິບັດກັນມາຈົນເຖິງທຸກວັນນີ້.Đối với nhân dân Lào, con trâu là con vật vô cùng quý giá, vì nếu không có trâu thì nhà nông sẽ không cày ruộng được như cách vẫn làm từ xưa cho đến ngày nay.
  • ຄວາຍເປັນສັດທີ່ລ້ຽງງ່າຍຢູ່ຕາມບາງແຫ່ງເມື່ອເສັດສິ້ນການໄຖແລະຄາດນາແລ້ວຊາວບ້ານກໍຈະເອົາຄວາຍຂອງເຂົາເຈົ້າໄປປ່ອຍໄວ້ຕາມທາມຈົນເຖິງຍາມເຮັດນາປີໜ້າຈຶ່ງໄປຊອກຈັບເອົາ.Trâu là con vật dễ nuôi; ở một số nơi, khi cày bừa xong, người dân đem trâu của mình thả ở các bãi cỏ trong rừng, đến mùa làm ruộng năm sau mới đi tìm bắt về.

ທວນຄຳສັບຂອງບົດນີ້

ຄົ້ນຄຳສັບ ທວນຄຳສັບ ປະສົມສຽງ ຝຶກຂຽນ ຝຶກພິມ ສົນທະນາສວມບົດບາດ ອັກສອນໄຂ້ວ ກວດສອບຫົວຂໍ້ ຄູ່ມືສຳລັບຜູ້ເລີ່ມໃໝ່