Đọc câu tiếng Lào — bản nháp từ FSI «Reading Lao» (1974) › Phần hai: câu và từ vựng › Câu, hỏi đáp và từ vựng, khung 521–530 (trang sách 408–416)

Bài 25. Khung 521–524: Rửa rau, chăn nuôi gia súc, viết tắt, nhà rộng của người giàu

Học xong bài này, bạn có thể:

  • Đọc và hiểu 35 từ, cụm từ (chính tả Lào trước năm 1975).
  • Đọc 7 câu của khung 521–524.

Nội dung do Dự án ST-Viet-Lao sưu tập, nhập liệu và biên soạn, chưa qua người duyệt

Bài này có nội dung do Dự án ST-Viet-Lao soạn và chưa có người thứ hai đọc lại; nội dung đang được soát và sẽ được sửa nếu có chỗ sai.

Thấy chỗ sai, xin báo qua email: vuminhson@moet.edu.vn

Nguồn của câu và từ tiếng Lào trong bài

  • FSI «Reading Lao: A Programmed Introduction» (1974), trang sách 339, 408–409 — tài liệu của Foreign Service Institute (Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ), thuộc miền công cộng tại Hoa Kỳ.

Nghĩa tiếng Việt, cách xếp bài và phần luyện tập do Dự án ST-Viet-Lao biên soạn.

Thấy nội dung vi phạm bản quyền, hay chỗ sai cần gỡ khỏi cổng? Gửi yêu cầu ở trang Liên hệ, chủ đề «Yêu cầu gỡ nội dung (bản quyền, sai sót)», ghi tên bài «Bài 25. Khung 521–524: Rửa rau, chăn nuôi gia súc, viết tắt, nhà rộng của người giàu» và lý do.

Giới thiệu từ mới (1)

Tiếng LàoNghĩa
ຜັກrau
ຄວນnên
ລ້າງrửa
ເສັຽກ່ອນtrước, trước đã
ດັ່ງນັ້ນnhư thế, như vậy
ຫຍະlạo xạo, có sạn
ດິນຕິດຢູ່có đất dính vào
ຕາມໃບຜັກtrên lá rau
ບາງຈຳພວກອື່ນໆອີກmột số loài khác nữa
ກິນຫຍ້າăn cỏ
ເປັນອາຫານlàm thức ăn
ກະສິກອນnông dân
ລ້ຽງສັດchăn nuôi
ກໍtrợ từ: đánh dấu phần đứng trước nó (ພວກກະສິກອນລ້ຽງສັດ) là chủ ngữ của câu
ພາກັນcùng nhau, đều (cùng làm)
ດ້ວຍອາຫານພິເສດbằng thức ăn đặc biệt
ເມັດສາລີhạt ngô
ຖົ່ວcác loại đậu, đỗ

Giới thiệu từ mới (2)

Tiếng LàoNghĩa
ເປັນຕົ້ນchẳng hạn, v.v.
ທັງນີ້tất cả những điều này
ໃຫ້...ອ້ວນພີlàm cho … béo tốt, vỗ béo
ການຂຽນຫຍໍ້sự viết tắt, chữ viết tắt
ການບັນທິກ (ເຣື້ອງ)việc ghi chép (sự việc)
ຊ່ວຍໃຫ້...ໄວຂຶ້ນgiúp cho … nhanh hơn
ປັນຫາvấn đề, rắc rối
ປະປ່ອຍໄວ້bỏ đó, để đó không dùng đến
ດົນນານ(trong) thời gian lâu
ທີ່ຕົນຂຽນ...ໄວ້(cái) mà mình đã viết
ຄຳທີ່...ນັ້ນnhững chữ mà … ấy: ທີ່ ở đây là đại từ quan hệ, nghĩa là «mà», còn ນັ້ນ đánh dấu chỗ kết thúc cụm danh từ
ອ່ານ...ບໍ່ອອກkhông đọc ra được
ມີເງິນມີຄຳgiàu có (lắm tiền nhiều vàng): những cặp từ như thế này rất thường gặp trong tiếng Lào, dùng để lời nói thêm phong phú
ຍ່ອມມັກthường hay: đây là một cặp từ khác, cả hai từ đều mang nghĩa chung là «thường hay, nói chung, có khả năng»
ໃຫຍ່lớn, to
ສົມຄວນກັບphù hợp với, xứng với
ຖານະđịa vị, thân phận

Thẻ ghi nhớ (1)

Bấm vào thẻ (hoặc chọn thẻ rồi nhấn Enter) để xem nghĩa; bấm lần nữa để úp lại.

Thẻ ghi nhớ (2)

Bấm vào thẻ (hoặc chọn thẻ rồi nhấn Enter) để xem nghĩa; bấm lần nữa để úp lại.

Mẫu câu

  • ເວລາຈະກິນຜັກຊະນິດໃດກໍດີ, ເຮົາຄວນເອົາຜັກມາລ້າງດີໆເສັຽກ່ອນຈຶ່ງກິນ,Khi ăn rau bất kỳ loại nào, ta nên đem rau rửa thật sạch trước rồi mới ăn,
  • ບໍ່ດັ່ງນັ້ນມັນອາດຈະຫຍະຍ້ອນວ່າອາດຈະມີດິນຕິດຢູ່ຕາມໃບຜັກ.nếu không thì rau có thể bị lạo xạo sạn vì có thể còn đất dính trên lá rau.
  • ງົວ, ແກະ, ແບ້, ມ້າແລະສັດບາງຈຳພວກອື່ນໆອີກກິນຫຍ້າເປັນອາຫານ.Bò, cừu, dê, ngựa và một số loài vật khác nữa ăn cỏ làm thức ăn.
  • ແຕ່ພວກກະສິກອນລ້ຽງສັດຕ່າງກໍພາກັນເກືອສັດຂອງເຂົາເຈົ້າດ້ວຍອາຫານພິເສດຕື່ມອີກເຊັ່ນ: ເມັດສາລີ, ຖົ່ວແລະເຂົ້າເປັນຕົ້ນ. ທັງນີ້ກໍເພື່ອໃຫ້ສັດອ້ວນພີແລະຂາຍໄດ້ລາຄາດີ.Nhưng những người nông dân chăn nuôi đều cùng cho vật nuôi của mình ăn thêm thức ăn đặc biệt, chẳng hạn như: hạt ngô, các loại đậu và thóc gạo. Tất cả là để cho vật nuôi béo tốt và bán được giá.
  • ການຂຽນຫຍໍ້ອາດຊ່ວຍໃຫ້ການບັນທິກເຣື້ອງຕ່າງໆໄວຂຶ້ນໄດ້.Việc viết tắt có thể giúp ghi chép các việc nhanh hơn.
  • ແຕ່ກໍອາດຈະມີປັນຫາຄັນຖ້າຫາກປະປ່ອຍໄວ້ດົນນານເພາະຜູ້ຂຽນເອງກໍອາດຈະລືມແລະອາດຈະອ່ານຄຳທີ່ຕົນຂຽນຫຍໍ້ໄວ້ນັ້ນບໍ່ອອກ.Nhưng cũng có thể gặp rắc rối nếu để lâu không dùng đến, vì chính người viết cũng có thể quên và có thể không đọc ra được những chữ mình đã viết tắt ấy.
  • ຄົນມີເງິນມີຄຳຍ່ອມມັກຫາຢູ່ເຮືອນໃຫຍ່ເພາະມັນຢູ່ສະບາຍແລະສົມຄວນກັບຖານະຂອງເພິ່ນ.Người giàu có thường hay tìm nhà lớn để ở vì ở thoải mái và phù hợp với địa vị của họ.

Ôn từ của bài này

Tra từ Ôn từ Ghép vần Tập viết Luyện gõ Hội thoại nhập vai Ô chữ Kiểm tra chủ đề Hướng dẫn cho người mới